(Đúng sai) 21 bài tập Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 21 bài tập Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1290 lượt thi
84 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x + 1}}\) là\(y = 3\)

Xem đáp án

a)  Ta có: \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x + 2}}{{x + 1}} = \) \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3 + \frac{2}{x}}}{{1 + \frac{1}{x}}} = 3\) \( \Rightarrow y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

2. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)là \[y = 2\]

Xem đáp án

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 2}}{{x - 1}} =  - \infty \)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x - 2}}{{x - 1}} =  + \infty \)do đó đường thẳng \(x = 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn Sai

3. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\] là\(x =  - 2\)

Xem đáp án

c) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{3x + 2}}{{x - 1}} =  + \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{3x + 2}}{{x - 1}} =  - \infty \].

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \[x = 1\]. Chọn Sai

4. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Đồ thị của hàm số \[y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\]có đường tiệm cận đứng là\(x =  - 1\)
Xem đáp án

d) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} =  - \infty \]và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} =  + \infty \].

Vậy đồ thị hàm số đã cho có \[1\]tiệm cận đứng là \[x =  - 1\]. Chọn Đúng

5. Tự luận
1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{ - x + 3}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - x}}{{ - x + 2}}\) có phương trình lần lượt là\(x = 2;\,y = 1\)

Xem đáp án

a) Ta có: +\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y =  + \infty ;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y =  - \infty  \Rightarrow \) Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).

+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 1 \Rightarrow \)Tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\) Chọn Đúng

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{ - x + 3}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Phương trình các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{3 - x}}\) là\(y =  - 2;x = 3\)

Xem đáp án

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} =  - 2\)\( \Rightarrow y =  - 2\) là tiệm cận ngang.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} =  + \infty \) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} =  - \infty \)\( \Rightarrow x = 3\) là tiệm cận đứng. Chọn Đ

7. Tự luận
1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{ - x + 3}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)}}\]là \[x = 2\]

 

Xem đáp án

c) Ta có ngay đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)}}\]là \[x = 2\]. Chọn Đúng

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{ - x + 3}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Đường tiệm ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 6}}{{x - 2}}\) là
Xem đáp án

d) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x - 6}}{{x - 2}} = 2\) \( \Rightarrow \) đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

9. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{1 - x}}{{1 + x}}\] là 0

Xem đáp án

a) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{1 - x}}{{1 + x}} = 1\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 - x}}{{1 + x}} = 1\] nên đường thẳng \(y = 1\) là đường tiệm cận ngang.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \frac{{1 - x}}{{1 + x}} =  - \infty \]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{1 - x}}{{1 + x}} =  + \infty \] nên đường thẳng \(x =  - 1\) là đường tiệm cận đứng. Chọn Sai

10. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là Đường thẳng \(x = 2\).

Xem đáp án

b) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  + \infty \).

Vậy \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn Sai

11. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Đồ thị hàm số\(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là \(x = 1\)và \(y = 2\).

Xem đáp án

c) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x}}}{{1 - \frac{1}{x}}} = 2\)nên đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x - 1}} =  - \infty \)suy ra đường thẳng \(x = 1\)là tiệm cận đứng. Chọn Đ

12. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - 2x}}{{ - x + 2}}\) là: \[x = 2\]; \(y = 2\).

Xem đáp án

d) Đồ thị của hàm số\(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đường tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c}\) và tiệm cận đứng \(x =  - \frac{d}{c}\).

Vậy đồ thị của hàm số \(y = \frac{{1 - 2x}}{{ - x + 2}}\) có đường tiệm cận ngang \(y = 2\) và tiệm cận đứng \(x = 2\). Chọn Đúng

13. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\)có đường tiệm cận ngang là\(y = 1\)

Xem đáp án

a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 1\), suy ra đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = 1\). Chọn Đúng

14. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x - 2}}\)là. \(x = 2\)

Xem đáp án

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x - 2}} =  + \infty ;\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2 - } \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x - 2}} =  - \infty \)

Suy ra hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 2\). Chọn Đúng

15. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 2}}\)là\(x = 3\)

Xem đáp án
c) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} y =  + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y =  - \infty \)\( \Rightarrow \)Đường tiệm cận đứng là \(x =  - 2\). Chọn Sai
16. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Cho hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{3x + 2}}\). Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là\[y = 3\].

Xem đáp án
d)  Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{3x - 1}}{{3x + 2}} = 1\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \[y = 1\]. Chọn Sai
17. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{\left| x \right| + 1}}\] có 2 đường tiệm cận

Xem đáp án

a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - 1\) nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang. Chọn Đúng

18. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\) là\(x = 1\)

Xem đáp án
b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{x + 1}}{{1 - x}} =  - 1\) nên đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y =  - 1\). Chọn Sai
19. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = 2 + \frac{3}{{1 - x}}\)là\[y = 2\]

Xem đáp án
c) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {2 + \frac{3}{{1 - x}}} \right) = 2\)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {2 + \frac{3}{{1 - x}}} \right) = 2\)nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là đường thẳng \[y = 2\]. Chọn Đúng
20. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{ - 3x + 2}}\) là\(x = \frac{2}{3}\)

Xem đáp án
d) Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x - 1}}{{ - 3x + 2}} =  - \frac{1}{3}\) nên đường thẳng \(y =  - \frac{1}{3}\) là đường tiệm cận ngang. Chọn Sai
21. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[x = 1\].

Xem đáp án

a)  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}} =  + \infty \). Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \[x = 1\]. Chọn Đúng

22. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \[x =  - 2\].

Xem đáp án
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}} =  + \infty \). Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \[x =  - 2\]. Chọn Sai
23. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[y = 1\].

Xem đáp án
c)  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}} =  + \infty \). Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \[y = 1\]. Chọn Sai
24. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \[y = 2\].

Xem đáp án
d)  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}} =  + \infty \). Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \[y = 2\]. Chọn Sai
25. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như sau

(Đúng hay sai) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là 3 (ảnh 1)
Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là 3
Xem đáp án

a) Dựa vào bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số nhận các đường thẳng là các đường tiệm cận đứng, là tiệm cận ngang

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là \(3\). Chọn Đúng

26. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 6}}{{x + 1}}\)là\[y = 2\]

Xem đáp án

b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 6}}{{x - 1}} = 2\], \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{2x - 6}}{{x - 1}} = 2\].

Do đó \[y = 2\]là phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 6}}{{x + 1}}\). Chọn Đúng

27. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c)  Tìm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{3 - x}}\). Vậy kết quả là: \(y = \frac{2}{3}\)

Xem đáp án
c) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\). Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{3 - x}} =  - 2\) nên \(y =  - 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Sai
28. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tìm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{{3x}}{{2x - 1}}\]. Vậy kết quả là: \(y =  - \frac{3}{2}\)

Xem đáp án

d) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 2 - \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\]

\[ \Rightarrow y = 2\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{{3x}}{{2x - 1}}\]. Chọn Sai

29. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) có đường tiệm cận đứng là: \(y = 2\)

Xem đáp án
a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} f\left( x \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} =  + \infty \); \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} f\left( x \right)\]\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} =  - \infty \) nên đường thẳng \(x =  - 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn Sai
30. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Đồ thị của hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{2x + 1}}\]có 3 đường tiệm cận

Xem đáp án

b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x - 1}}{{2x + 1}} = \frac{1}{2}\]và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {{\frac{1}{2}}^ + }} \frac{{x - 1}}{{2x + 1}} =  - \infty \]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {{\frac{1}{2}}^ - }} \frac{{x - 1}}{{2x + 1}} =  + \infty \].

Theo định nghĩa đồ thị của hàm số có hai đường tiệm cận là \(x =  - \frac{1}{2}\)và \(y = \frac{1}{2}\). Chọn Sai

31. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\)có phương trình là\(x =  - 2\); \(y = 1\).           

Xem đáp án

c)  Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = 1\)nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = 1\)làm tiệm cận ngang.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  + \infty \)nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x =  - 2\)làm tiệm cận đứng. Chọn Đúng

32. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới. Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 2

(Đúng hay sai) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới. Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 2 (ảnh 1)
Xem đáp án

d) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) = 2\) \( \Rightarrow \) \(y = 2\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = 5\) \( \Rightarrow \) \(y = 5\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang. Chọn Đúng

33. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Cho hàm số \[y = f(x)\]có bảng biến thiên như hình vẽ

(Đúng hay sai) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là x = 2; y = -2 (ảnh 1)
Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là\[x = 2,y =  - 2\]
Xem đáp án

a)

Do (Đúng hay sai) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là x = 2; y = -2 (ảnh 1) nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là y = -2

Do (Đúng hay sai) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là x = 2; y = -2 (ảnh 2) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là x = 2

Chọn Đúng

34. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Trong mặt phẳng \(Oxy\), hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) đồ thị là \(\left( C \right)\). Giao điểm của hai tiệm cận của \(\left( C \right)\) có tọa độ là\(\left( {1; - 1} \right)\)

Xem đáp án

b) Tiệm cận ngang là \(y = 1\).

Tiệm cận đứng là là \(x =  - 1\).

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) là \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn S

35. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{2x - 2}}\) có đường tiệm cận ngang là: \(y = 1\)

Xem đáp án

c) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{2x - 2}} = 1\)\( \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

36. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tìm đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3 - 2x}}{{x - 2}}\). Vậy kết quả là: \(y = 3\)

Xem đáp án
d)  Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} {\mkern 1mu} \frac{{3 - 2x}}{{x - 2}} =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} {\mkern 1mu} \frac{{3 - 2x}}{{x - 2}} =  + \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{3 - 2x}}{{x - 2}}\) nhận đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng. Chọn Sai
37. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 5}}{{ - 3x - 1}}\] là\[y = \frac{{ - 2}}{3}\]

Xem đáp án

a) Ta có:

\[\begin{array}{l}\mathop {\lim y}\limits_{x \to  + \infty \,\,\,\,\,\,\,\,}  = \frac{{ - 2}}{3}\\\mathop {\lim y}\limits_{x \to  - \infty \,\,\,\,\,\,\,\,}  = \frac{{ - 2}}{3}\end{array}\]

Vậy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 5}}{{ - 3x - 1}}\] là đường thẳng \[y = \frac{{ - 2}}{3}\]. Chọn Đúng

38. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) là\(x = 1\)

Xem đáp án

b) Ta có : \(\mathop {\lim }\limits_{x -  > {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x -  > {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  + \infty ;\;\mathop {\lim }\limits_{x -  > {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x -  > {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  - \infty \).

Do đó tiệm cận đứng của đồ thị có phương trình \(x = 1\). Chọn Đúng

39. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{\sin x}}{x}\] 0

Xem đáp án

c) TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin x}}{x} = 1\]. Vậy đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng. Chọn Đ

40. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{ - 3x + 2}}\)là \(y =  - \frac{1}{3}\)

Xem đáp án
d)  Ta có : \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x - 1}}{{ - 3x + 2}} =  - \frac{1}{3}\). Vậy \(y =  - \frac{1}{3}\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đ
41. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Các đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\]là\(x = 1;y = 2\)

Xem đáp án

a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  + \infty \).

Do đó, đường thẳng \(x = 1\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\).

Do đó, đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

42. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\)là\(x = 1\)

Xem đáp án

b) Ta có \(x = 1\)là phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\), vì

limx1+y=limx1+2x1x1=+ do limx1+2x1=1>0limx1+x1=0x1+x1>0

limx1y=limx12x1x1= do limx12x1=1>0limx1x1=0x1x1<0

Chọn Đúng

43. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2x - 5}}\)là\(y = \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

c)  Ta có:

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 3}}{{2x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{2 - \frac{5}{x}}} = \frac{1}{2}\\\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 3}}{{2x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{2 - \frac{5}{x}}} = \frac{1}{2}\end{array}\)

Nên \(y = \frac{1}{2}\)là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

44. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} + 1}}\). Vậy kết quả là: 1

Xem đáp án

d) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Vì\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 0 \Rightarrow \] Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 0.\)

Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận. Chọn Sai

45. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) có các đường tiệm cận là\(x = 1\) và \(y = 1\).

Xem đáp án

a) Đkxđ: \(x \ne  - 1\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\). Nên đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang \(y = 1\)

Khi \(x \to {\left( { - 1} \right)^ + }\) thì \(x + 1 > 0\) và Khi \(x \to {\left( { - 1} \right)^ - }\) thì \(x + 1 < 0\) nên ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} =  - \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} =  + \infty \)

Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng \(x =  - 1\). Chọn Sai

46. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 3x + 1}}{{x + 2}}\)có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là \(x =  - 2\)và \(y = 3\).

Xem đáp án

b) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{ - 3x + 1}}{{x + 2}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{ - 3 + \frac{1}{x}}}{{1 + \frac{2}{x}}}\]\[ =  - 3\]\( \Rightarrow y =  - 3\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Mặt khác. limx2+y=limx2+3x+1x+2=limx2y=limx23x+1x+2=+ x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy các đường tiệm cận đứng và tiệm cân ngang của đồ thị hàm số là: \(x =  - 2\)và \(y =  - 3\). Chọn Sai

47. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Phương trình đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\)lần lượt là\(x = 2\); \(y = 1\).

Xem đáp án

c) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 2}} =  + \infty \)nên \(x = 2\)là phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Và: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = 1\)nên \(y = 1\)là phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

48. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tìm phương trình tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\). Vậy kết quả là: \[x =  - 1.\]

Xem đáp án

d) TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}.\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 1}} =  - \infty \)\( \Rightarrow x =  - 1\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn Đ

49. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) tương ứng có phương trình là\(x =  - 1\) và \(y = 2\).

Xem đáp án

a)  Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 2\) nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).

\(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y =  - \infty \\\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} y =  + \infty \end{array} \right.\) nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x =  - 1\). Chọn Đúng

50. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{3x - 2}}\). Vậy kết quả là: \(y = \frac{1}{3}\)

Xem đáp án

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 3}}{{3x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{3 - \frac{2}{x}}} = \frac{1}{3}\) ; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 3}}{{3x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{3 - \frac{2}{x}}} = \frac{1}{3}\).

Vậy đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{3}\). Chọn Đúng

51. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}}\) có 3 đường tiệm cận

Xem đáp án

c) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 0\] nên đồ thị hàm số có một đường tiệm ngang là \[y = 0\].

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y =  - \infty \) nên \(x = 3\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ + }} y =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} y =  - \infty \) nên \(x =  - 3\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận. Chọn Đúng

52. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

(Đúng hay sai) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 0 (ảnh 1)

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 0

Xem đáp án

d) Ta có:

- \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  - \infty \) nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.

- \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) =  - 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) =  - 1\) nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.

Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là \(0\). Chọn Đ

53. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Xác định tọa độ điểm \(I\) là giao điểm của \(2\) đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 4}}.\) Vậy kết quả là: \(I\,(\,2;\, - 4\,)\)

Xem đáp án

a) Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 4)}^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 4}} =  - \infty \). Suy ra \(x =  - 4\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 4}} = 2\). Suy ra \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy \(I\,( - 4;\,2)\) là giao điểm của \(2\) đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 4}}.\) Chọn Sai

54. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Có bao nhiêu đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\). Vậy kết quả là: 0

Xem đáp án

b) Đường thẳng \[x =  - 2\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  + \infty \).

Đường thẳng \[y = 1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = 1\).

Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận. Chọn Sai

55. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}\) có 1 đường tiệm cận đứng

Xem đáp án

c) TXĐ:\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;\,1} \right\}\).

Ta có

Vì \(\mathop {\lim y}\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }}  =  - \infty \) nên đường thẳng \(x =  - 1\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

Vì \(\mathop {\lim y}\limits_{x \to {1^ + }}  = \frac{{ - 1}}{2}\) và \(\mathop {\lim y}\limits_{x \to {1^ - }}  = \frac{{ - 1}}{2}\) nên đường thẳng \(x = 1\) không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

56. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tìm số đường tiệm cận ngang và đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\). Vậy kết quả là: 2

Xem đáp án

d) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\)nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là \(y = 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} =  + \infty \)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} =  - \infty \)nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x =  - 1\).

Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận. Chọn Đúng

57. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Tiệm cận ngang, tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{2x + 2}}\] là Tiệm cận ngang \[y = \frac{1}{2}\], tiệm cận đứng \[x =  - 1\].

Xem đáp án

a) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{2x + 2}} =  - \infty \],\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{2x + 2}} =  + \infty \]\[ \Rightarrow x =  - 1\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x - 1}}{{2x + 2}} = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow y = \frac{1}{2}\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

58. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{5}{{2x - 1}}\) là đường thẳng có phương trình là:\(y = 0\)

Xem đáp án

b) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \,\frac{5}{{2x - 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

59. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Phương trình đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\)lần lượt là\[x =  - 1\]; \(y = 2\).

Xem đáp án

c) Tập xác đinh \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2 - \frac{1}{x}}}{{1 + \frac{1}{x}}} = 2\), suy ra đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y = \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} =  - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} =  + \infty \), suy ra đường thẳng \(x =  - 1\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Chọn Đúng

60. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{1 - 2x}}\) có tiệm cận đứng là\(x = \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

d) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} \frac{{x + 1}}{{1 - 2x}} =  - \infty \) (Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} \left( {x + 1} \right) = \frac{3}{2} > 0\) và \(x \to {\left( {\frac{1}{2}} \right)^ + }\)\( \Rightarrow 1 - 2x < 0\)).

Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} {\mkern 1mu} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} {\mkern 1mu} \frac{{x + 1}}{{1 - 2x}} =  - \infty \).

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{1 - 2x}}\) có tiệm cận đứng là \(x = \frac{1}{2}\). Chọn Đúng

61. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} }}{{2x - 1}}\] là 3

Xem đáp án

a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \[x = \frac{1}{2}\].

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} }}{{2x - 1}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2 - \frac{1}{x}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \] tiệm cận ngang \[y = \frac{1}{2}\].

\[I\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2 - \frac{1}{x}}} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \] tiệm cận ngang \[y =  - \frac{1}{2}\].

Vậy số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \[3\]. Chọn Đúng

62. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Khoảng cách giữa hai tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{{x^2} - 2}}\]bằng 4

Xem đáp án

b) Đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{{x^2} - 2}}\]có tiệm cận đứng \[x = \sqrt 2 \]và \[x =  - \sqrt 2 \].

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[x = \sqrt 2 \]và \[x =  - \sqrt 2 \]bằng \[2\sqrt 2 \].

Vậy khoảng cách giữa hai tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{{x^2} - 2}}\]bằng \[2\sqrt 2 \]. Chọn Sai

63. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{3}{{x - 2}}\] bằng 2

Xem đáp án

c) Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\].

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{3}{{x - 2}} =  - \infty  \Rightarrow \] Tiệm cận đứng \[x = 2\]

Lại có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{3}{{x - 2}} = 0;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{3}{{x - 2}} = 0 \Rightarrow \] Tiệm cận ngang \[y = 0\] Chọn Đúng

64. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) là 4

Xem đáp án

d) TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ {1;2} \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}} =  + \infty \) ; \(\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}} =  - \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 1.\)

Suy ra đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0\); \(\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0\).

Suy ra đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận. Chọn Sai

65. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}}\]. Vậy kết quả là: 2

Xem đáp án

a) Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 4} \right\}\].

Ta có:

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{x + 1}}{{x + 4}} = \frac{5}{8}\).

Suy ra đường thẳng \[x = 4\] không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 4} \right)}^ - }} y =  + \infty \), suy ra đường thẳng \(x =  - 4\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng một đường tiệm cận đứng. Chọn Sai

66. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}}\] có 1 tiệm cận

Xem đáp án

b) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 3} \right\}\).

+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}} = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}} = 0\)\( \Rightarrow \) \(y = 0\) là tiệm cận ngang.

+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}} =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}} =  - \infty \)\( \Rightarrow \) \(x = 3\) là tiệm cận đứng.

+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ + }} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}} =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}} =  - \infty \)\( \Rightarrow \) \(x =  - 3\) là tiệm cận đứng.

Vậy đồ thị hàm số có \[3\] đường tiệm cận. Chọn Sai

67. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 5}}{{4 - x}}\). Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là \(x =  - 4;y =  - 2\)

Xem đáp án

c) Có \[y = \frac{{2x - 5}}{{4 - x}} \Leftrightarrow y = \frac{{2x - 5}}{{ - x + 4}}\].

Thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} y =  + \infty \) nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 4\).

Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - 2\) nên thị hàm số có tiệm cận ngang \(y =  - 2\). Chọn Sai

68. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 - x}}{{{x^2} - 5}}\)là 1
Xem đáp án

d) Tập xác định:\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right\}\).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^ + }} y =  - \infty  \Rightarrow x = \sqrt 5 \) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 - x}}{{{x^2} - 5}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - \sqrt 5 } \right)}^ + }} y =  - \infty  \Rightarrow x = \sqrt 5 \) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 - x}}{{{x^2} - 5}}\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 - x}}{{{x^2} - 5}}\)có hai đường tiệm cận đứng là \(x =  \pm \sqrt 5 \). Chọn Sai

69. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{{x^2} - x - 2}}\)là 3

Xem đáp án

a) TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;2} \right\}\).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 1\)nên đường thẳng \(y = 1\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y =  - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y =  + \infty \)nên đường thẳng \(x =  - 1\)là 1 tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y =  + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y =  - \infty \)nên đường thẳng \(x = 2\)là 1 tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có tất cả 3 đường tiệm cận. Chọn Đúng

70. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Tổng số các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4{x^2} - 4x - 8}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)là 1

Xem đáp án

b) Ta có: \(y = \frac{{4{x^2} - 4x - 8}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{4\left( {{x^2} - x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{4\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 0\)nên \(y = 0\)là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} y = \frac{4}{3},\;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{4}{{x + 1}} =  + \infty ,\;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{4}{{x + 1}} =  - \infty \)nên \(x =  - 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy tổng số các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4{x^2} - 4x - 8}}{{\left( {x - 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)là 2.

Chọn Sai

71. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cân ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{5{x^2} - 4x - 1}}{{{x^2} - 1}}\] là 2

Xem đáp án

c) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;1} \right\}\).

Ta có:

\[y = \frac{{5{x^2} - 4x - 1}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{(x - 1)(5x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}} = \frac{{5x + 1}}{{x + 1}}\]

Suy ra:

\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \,\infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \,\infty } \frac{{5x + 1}}{{x + 1}} = 5\\\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \,\infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \,\infty } \frac{{5x + 1}}{{x + 1}} = 5\\\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{5x + 1}}{{x + 1}} = \infty \\\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{5x + 1}}{{x + 1}} = \infty \end{array}\]

Vậy đồ thị hàm số có \(1\) tiệm cân đứng là \(x =  - 1\) và \(1\) tiệm cận ngang là \(y = 5\). Chọn Đúng

72. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{x^2} - 9}}\). Vậy kết quả là: 0

Xem đáp án

d)  Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3;\,3} \right\}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 1}}{{x + 3}} = \frac{2}{3}\).

\( \Rightarrow x = 3\)không phải tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} \frac{{x + 1}}{{x + 3}} =  + \infty \).

\( \Rightarrow x =  - 3\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có \(1\)đường tiệm cận đứng. Chọn Sai

73. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số \(y = 1 - \frac{x}{{x - 1}}\) có 1 đường tiệm cận

Xem đáp án

a) \(y = 1 - \frac{x}{{x - 1}} = \frac{{ - 1}}{{x - 1}}\). TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y =  - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y =  + \infty \) \( \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{ - 1}}{{x - 1}} = 0 \Rightarrow y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có \(2\) đường tiệm cận. Chọn Sai

74. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{3{x^2} - 7x + 2}}{{2{x^2} - 5x + 2}}\) có 3 tiệm cận đứng

Xem đáp án

b) TXĐ: \(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{1}{2};2} \right\}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3{x^2} - 7x + 2}}{{2{x^2} - 5x + 2}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {3x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3x - 1}}{{2x - 1}} = \frac{5}{3}\]nên \(x = 2\)không là tiệm cận đứng của đồ thị của hàm số\(y = \frac{{3{x^2} - 7x + 2}}{{2{x^2} - 5x + 2}}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ + }} \frac{{3{x^2} - 7x + 2}}{{2{x^2} - 5x + 2}} =  + \infty \], \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^ - }} \frac{{3{x^2} - 7x + 2}}{{2{x^2} - 5x + 2}} =  - \infty \]nên \(x = \frac{1}{2}\)là tiệm cận đứng của đồ thị của hàm số\(y = \frac{{3{x^2} - 7x + 2}}{{2{x^2} - 5x + 2}}\). Chọn Sai

75. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{7x - 2}}{{{x^2} - 4}}\] là: 3

Xem đáp án

c) Ta có \[y = \frac{{7x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{7x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \Rightarrow \] tiệm cận đứng \[x =  \pm 2\].

Lại có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\frac{7}{x} - \frac{2}{{{x^2}}}}}{{1 - \frac{4}{{{x^2}}}}} = 0\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{\frac{7}{x} - \frac{2}{{{x^2}}}}}{{1 - \frac{4}{{{x^2}}}}} = 0 \Rightarrow \] tiệm cận ngang \[y = 0.\]

Do đó số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{7x - 2}}{{{x^2} - 4}}\] là \[3\]. Chọn Đúng

76. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}\) là 3

Xem đáp án

d) Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} =  - 1\) nên đường thẳng \(y =  - 1\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {2 - x} \right)\left( {2 + x} \right)}} =  - \frac{1}{4}\) nên đường thẳng \(x = 2\) không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} =  + \infty \) nên đường thẳng \(x =  - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn Sai

77. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 4x - 1}}{{{x^2} + 2x - 3}}\) có 2 đường tiệm cận

Xem đáp án

a) Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;\, - 3} \right\}\].

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 2\] nên đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang.

Lại có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y =  - \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} y =  + \infty \] nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng.

Vậy đồ thị hàm số có \[3\] đường tiệm cận. Chọn Sai

78. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Số tiệm cận của đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\)là 0

Xem đáp án

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 - \frac{1}{x}}} = 2\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 - \frac{1}{x}}}\)\( = 2\)nên đường thẳng \(y = 2\)là đường tiệm cận ngang.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  + \infty \)nên đường thẳng \(x = 1\)là đường tiệm cận đứng. Chọn Sai

79. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}}\). Vậy kết quả là: 4

Xem đáp án

c) Ta có:

•\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}}\)\( = \frac{5}{8}\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}}\)\( = \frac{5}{8}\).

Suy ra \(x = 4\)không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

•\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {4^ + }} y = \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {4^ + }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}}\)\( =  - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {4^ - }} y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {4^ - }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}}\)\( =  + \infty \).

Suy ra \(x =  - 4\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng. Chọn Sai

80. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}}\) có tất cả 2 đường tiệm cận

Xem đáp án

d) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là \(x = 2\) và \(x =  - 2\) vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}} =  + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}} =  - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}} =  - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}} =  + \infty \).

Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}} = 1\). Chọn Sai

81. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Cho đường cong \(\left( C \right):y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) và \(M\) là một điểm nằm trên \(\left( C \right)\). Giả sử \({d_1}\), \({d_2}\) tương ứng là các khoảng cách từ \(M\) đến hai tiệm cận của \(\left( C \right)\), khi đó \({d_1}.{d_2}\) bằng 5

Xem đáp án

a) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y =  + \infty \)\( \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 2\)\( \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang.

\(M \in \left( C \right)\)\( \Rightarrow M\left( {a;\,2 + \frac{5}{{a - 1}}} \right)\) với \(a \ne 1\).

Khoảng cách từ \(M\) đến tiệm cận đứng: \({d_1} = \frac{{\left| {a - 1} \right|}}{{\sqrt 1 }} = \left| {a - 1} \right|\),

Khoảng cách từ \(M\) đến tiệm ngang \({d_2} = \frac{{\left| {2 + \frac{5}{{a - 1}} - 2} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2}} }} = \left| {\frac{5}{{a - 1}}} \right|\).

Xét \({d_1}.{d_2} = \left| {a - 1} \right|.\left| {\frac{5}{{a - 1}}} \right| = \left| {\left( {a - 1} \right).\frac{5}{{a - 1}}} \right| = 5\). Chọn Đúng

82. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

b) Hai người \(A\), \(B\)đang chạy xe ngược chiều nhau thì xảy ra va chạm, hai xe tiếp tục di chuyển theo chiều của mình thêm một quãng đường nữa thì dừng hẳn. Biết rằng sau khi va chạm, một người di chuyển tiếp với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = 6 - 3t\)mét trên giây, người còn lại di chuyển với vận tốc \({v_2}\left( t \right) = 12 - 4t\)mét trên giây. khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là 24 mét

Xem đáp án

b) Thời gian người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm là: \(6 - 3t = 0\)\( \Leftrightarrow t = 2\)giây.

Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm là:

\({S_1} = \int\limits_0^2 {\left( {6 - 3t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {6t - \frac{{3{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2\)\( = 6\)mét.

Thời gian người thứ hai di chuyển sau khi va chạm là: \(12 - 4t = 0\)\( \Leftrightarrow t = 3\)giây.

Quãng đường người thứ hai di chuyển sau khi va chạm là:

\({S_2} = \int\limits_0^3 {\left( {12 - 4t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {12t - 2{t^2}} \right)} \right|_0^3\)\( = 18\)mét.

Khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là: \(S = {S_1} + {S_2}\)\( = 6 + 18 = 24\)mét. Chọn Đúng

83. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

c) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {5{x^2} + x + 1} }}{{\sqrt {2x - 1}  - x}}\) có 4 đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang

Xem đáp án

c) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + x + 1 \ge 0\\2x - 1 \ge 0\\\sqrt {2x - 1}  - x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{2}\\2x - 1 \ne {x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{2}\\x \ne 1\end{array} \right.\).

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt {5{x^2} + x + 1} }}{{\sqrt {2x - 1}  - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt {5 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{\sqrt {\frac{2}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}}  - 1}} =  - \sqrt 5 \) nên đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang \(y =  - \sqrt 5 \).

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {5{x^2} + x + 1} }}{{\sqrt {2x - 1}  - x}} =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\sqrt {5{x^2} + x + 1} }}{{\sqrt {2x - 1}  - x}} =  - \infty \) nên đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng là \(x = 1\). Chọn Sai

84. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

d) Đồ thị hàm số \(y = \sqrt {4{x^2} + 4x + 3}  - \sqrt {4{x^2} + 1} \) có 1 tiệm cận ngang

Xem đáp án

d) TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} + 4x + 3}  - \sqrt {4{x^2} + 1} } \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{4x + 2}}{{\sqrt {4{x^2} + 4x + 3}  + \sqrt {4{x^2} + 1} }}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{4 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {4 + \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}}  + \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = 1\)suy ra đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang.

Ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} + 4x + 3}  - \sqrt {4{x^2} + 1} } \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{4x + 2}}{{\sqrt {4{x^2} + 4x + 3}  + \sqrt {4{x^2} + 1} }}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{4 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {4 + \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}}  - \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} =  - 1\)suy ra đường thẳng \(y =  - 1\) là tiệm cận ngang.

Vậy đồ thị hàm số có \(2\) tiệm cận ngang. Chọn Sai