20 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
35 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng bằng
x = 1.
x = −1.
x = 0.
y = −1.
Chọn A
Hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới

Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là:
y = 2.
x = 2.
y = 1
x = 1.
Chọn C
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
x = 2.
y = x − 2.
y = x − 1.
y = x + 1.
Chọn D
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ\{1} và có bảng biến thiên như sau

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
4.
1.
3.
2.
Chọn C
Có
nên y = 0; y = 5 là các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Đường thẳng y = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Đường thẳng x = −2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ sau

Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).
0.
2.
1.
3.
Chọn A
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là
x = −1.
x = −3.
x = 3.
x = 1.
Chọn D
y = 2x + 3.
y = 2x + 1.
y = 2x – 3.
y = 2x – 1.
Chọn B
.
Có
;
.
Do đó y = 2x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
y = 1.
x = 2.
x = 1.
y = 2.
Chọn D
![]()
.
Do đó y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
y = 1.
x = −2.
x = 1.
y = −2.
Chọn B
Tập xác định D = ℝ \{−1}.
Có
nên y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tọa độ I(−1; 1) là giao điểm của hai đường tiệm cận.
Thay tọa độ điểm I vào phương trình đường thẳng D ta được: −1 + 2.1 – 3 = −2 ≠ 0 nên I Ï D.
a) Đúng
b) Tập xác định của hàm số là D = ℝ\{2}.
Tập xác định D = ℝ \{−1}.
Có
nên y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tọa độ I(−1; 1) là giao điểm của hai đường tiệm cận.
Thay tọa độ điểm I vào phương trình đường thẳng D ta được: −1 + 2.1 – 3 = −2 ≠ 0 nên I Ï D.
b) Sai
c) Giao điểm của hai đường tiệm cận nằm trên đường thẳng D: x + 2y – 3 = 0.
Tập xác định D = ℝ \{−1}.
Có
nên y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tọa độ I(−1; 1) là giao điểm của hai đường tiệm cận.
Thay tọa độ điểm I vào phương trình đường thẳng D ta được: −1 + 2.1 – 3 = −2 ≠ 0 nên I Ï D.
c) Sai
d) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là đường thẳng x = −1.
Tập xác định D = ℝ \{−1}.
Có
nên y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tọa độ I(−1; 1) là giao điểm của hai đường tiệm cận.
Thay tọa độ điểm I vào phương trình đường thẳng D ta được: −1 + 2.1 – 3 = −2 ≠ 0 nên I Ï D.
d) Đúng
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ dưới

a) Hàm số đồng biến trên ℝ.
b) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 1.
=> Sai
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 1.
=> Đúng
d) Đồ thị hàm số có tất cả 2 đường tiệm cận.
=> Đúng
a) Ta có
.
Do đó hàm số không có cực trị.
=> Đúng
b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = −3.
b) Có
;
nên
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
=> Sai
c)
;
nên y = −2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
d) Các đường tiệm cận của đồ thị tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng 3.
d) Các đường tiệm cận của đồ thị tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có độ dài 2 cạnh là
và 2.
Khi đó
.
=> Đúng
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau

b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là
.
b) Có
. Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang ![]()
=> Đúng
c) Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang
. Vậy tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là
.
=> Sai
d) Tổng số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
.
d) Có
.
Vậy đồ thị hàm số
có hai đường tiệm cận ngang là
và
.

a) 

b) Đồ thị (C) không có tiệm cận ngang với mọi m.
b) Có ![]()
;
![]()

nên y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
=> Sai
c) Đồ thị (C) luôn có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1 với mọi m.
c) Để x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số thì 12 + 2.1 – m – 2 ≠ 0 Û m ≠ 1.
=> Sai
d) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x + 3 với m ≠ 1.
d) Với m ≠ 1 thì
;
nên y = x + 3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Ta có
.
Có
;
nên y = 2x – 2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra a = 2; b = −2. Do đó 2a + b = 2.
Trả lời: 2.
Có
; ![]()
nên y = 2x – 5 (d) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ta có d Ç Ox =
; d Ç Oy = B(0; −5).
Do đó
.
Trả lời: 6,25.
Theo đề ta có T(x) = 50000 + 5x.
Khi đó
.
Do đó
.
Khi x đủ lớn thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm đồi chơi A gần nhất với 5 USD.
Trả lời: 5.
Ta có ![]()
.
Suy ra y = 5 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Trả lời: 5.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ sau:

Đồ thị hàm số
có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
Dựa vào đồ thị hàm số ta có:

![]()
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận ngang.
Xét phương trình ![]()
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy: phương trình
có duy nhất một nghiệm.
Vậy hàm số có 3 đường tiệm cận.
Trả lời: 3.








