(Trả lời ngắn) 35 bài tập Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (có lời giải)
Đề thi

(Trả lời ngắn) 35 bài tập Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1270 lượt thi
35 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) đồ thị là \(\left( C \right)\). Giao điểm của hai tiệm cận của \(\left( C \right)\) có tọa độ là

Xem đáp án

Tiệm cận ngang là: \(y = 1\).

Tiệm cận đứng là: là \(x =  - 1\).

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) là \(\left( { - 1;1} \right)\).

Trả lời: \(\left( { - 1;1} \right)\)           

2. Tự luận
1 điểm

Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{3x - 7}}{{x + 2}}\] là

Xem đáp án

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 3\] tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình là \[y = 3\]

\[\left. \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y =  - \infty \\\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} y =  + \infty \end{array} \right\} \Rightarrow \]Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là \[x =  - 2\]

Suy ra: tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \[I\left( { - 2;\,3} \right)\].

Trả lời: \[\left( { - 2;\,3} \right)\].

3. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - \infty \).

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x =  - 2\).

Trả lời: \(x =  - 2\). 

4. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 2}}{{{x^2} - 1}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận?

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{2}{{x - 1}} =  + \infty \] nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{2}{{x - 1}} = 0\]nên đồ thị nhận đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang.

Trả lời: 2

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

(Trả lời ngắn) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị đã cho bằng (ảnh 1)

Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị đã cho bằng

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) = 0;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = 3\)có hai tiệm cận ngang.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) =  + \infty \)có một tiệm cận đứng.

Vậy tổng cộng có ba tiệm cận.

6. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \(y = \frac{1}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x + 1}}{{3x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{3 - \frac{3}{x}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \) Đường thẳng \(y = \frac{1}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Trả lời:\(y = \frac{{x + 1}}{{3x - 3}}\)  

7. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau đây?

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = \frac{a}{c}\).

Trả lời: \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\). 

8. Tự luận
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{3x - 5}}{{4x - 8}}\] là

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{3x - 5}}{{4x - 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{3 - \frac{5}{x}}}{{4 - \frac{8}{x}}} = \frac{3}{4}\)

\( \Rightarrow \) Đường \[y = \frac{3}{4}\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Trả lời:\[y = \frac{3}{4}\].

9. Tự luận
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{3}{{2x - 1}}\] là

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{3}{{2x - 1}} = 0.\)

\( \Rightarrow \) Đường \[y = \,0\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Trả lời:\[y = \,0\].

10. Tự luận
1 điểm

Tìm phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - \infty \).

Vậy phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) là \(x =  - 2\).

Trả lời:\(x =  - 2\).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{9 - 6x}}{{3x + 12}}\]

Xem đáp án

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{9 - 6x}}{{3x + 12}} =  - 2 \Rightarrow y =  - 2\] là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 4} \right)}^ + }} \frac{{9 - 6x}}{{3x + 12}} =  + \infty  \Rightarrow x =  - 4\]là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Trả lời:\(x =  - 4;y =  - 2\).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}} = x - 6 + \frac{{20}}{{x + 3}}\).

Xét (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)=(x^2-3x+2)/(x+3). (ảnh 1)

Vậy đường thẳng \(y = x - 6\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}\)

Trả lời: \(y = x - 6\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y\)

13. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 5}}\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 5 \right\}\).

Ta có: (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=(x^2+3x)/(x-5). (ảnh 1)

Vậy đường thẳng \(x = 5\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho

Trả lời: đường thẳng \(x = 5\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số 

14. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=(-2x+1)/(x+1). (ảnh 1)

Vậy đường thẳng \(y =  - 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Trả lời: đường thẳng \(y =  - 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x + 2}}\). Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).

Xem đáp án

Ta có: (Trả lời ngắn) Cho hàm số y=f(x)=x+1/(x+2). Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x). (ảnh 1). Tương tự (Trả lời ngắn) Cho hàm số y=f(x)=x+1/(x+2). Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x). (ảnh 2)

Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).

Trả lời: đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Ta có:

(Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)=(x^2-x+2)/(x+1). (ảnh 1)

(Tương tự, (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)=(x^2-x+2)/(x+1). (ảnh 2).)

Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 2\).

Trả lời:  đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 2\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

(Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x)=(x+1)/(x-2). (ảnh 1)

Hàm số đã cho có tập xác định là \(\mathbb{R} \setminus \left\{ 2 \right\}\).

Ta có:

(Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x)=(x+1)/(x-2). (ảnh 2)

Vậy đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

(Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x)=(x+1)/(x-2). (ảnh 3)

Vậy đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đổ thị hàm số đã cho.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau:

a) \(y = \frac{x}{{2 - x}}\)

b) \(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\) 

c) \(y = x - 3 + \frac{1}{{{x^2}}}\)

Xem đáp án

a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 2 \right\}\).

Ta có: (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau: (ảnh 1)Mặt khác, Media VietJack

Vậy đường thẳng \(y =  - 1\) và \(x = 2\) lần lượt là đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{x}{{2 - x}}\)

b) Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}\).

Ta có: (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau: (ảnh 2)Mặt khác, (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau: (ảnh 3)Xét (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau: (ảnh 4)

Vậy đường thẳng \(x = 1\) và đường thẳng \(y = 2x - 1\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\)

c) Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 0 \right\}\).

Ta có: (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau: (ảnh 5)

Xét (Trả lời ngắn) Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau: (ảnh 6)

Vậy đường thẳng \(x = 0\) và đường thẳng \(y = x - 3\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = x - 3 + \frac{1}{{{x^2}}}\)

 

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau. Hỏi đồ thị hàm số đó có mấy tiệm cậnMedia VietJack

Xem đáp án

Ta có.

·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 2 \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang.

·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - 2 \Rightarrow y =  - 2\) là tiệm cận ngang.

·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y =  - \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y =  + \infty  \Rightarrow x = 2\) lả tiệm cận đứng.

Trả lời: 2

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = \sqrt {4x - {x^2}} \], tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số là

Xem đáp án

Điều kiện: \[0 \le x \le 4\]. Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số cũng không có tiệm cận đứng.

Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số là 0.

Trả lời:\[0\].

21. Tự luận
1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) là

Xem đáp án

\({x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1(tm)\\x = 2(tm)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow x = 1,x = 2\)là TCĐ

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0\)

\( \Rightarrow y = 0\)là TCN

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có ba đường tiệm cận.

Trả lời: 3.

22. Tự luận
1 điểm

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}\) là

Xem đáp án

+ limx→±∞y=limx→±∞x2−3x+2x2−1=1  nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = 1

+limx→−1−x2−3x+2x2−1=limx→−1−(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=limx→−1−x−2x+1=+∞+limx→−1+x2−3x+2x2−1=limx→−1+(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=limx→−1+x−2x+1=−∞

nên đồ thị hàm số tiệm cận đứng x = -1

+limx→1−x2−3x+2x2−1=limx→1−(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=−12+limx→1+x2−3x+2x2−1=limx→1+(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=−12 nên đường thẳng x = -1 không là tiệm cận đứng

Trả lời: 2

23. Tự luận
1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}}\) là

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \left( { - \infty \,;\, - 2} \right) \cup \left( { - 2;\,1} \right)\).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}} = 0\). Suy ra \(y = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}} =  + \infty \). Suy ra \(x =  - 2\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}}\) có hai đường tiệm cận.

 

24. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng nào dưới đây là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - 4x}}{{2x - 1}}\)?

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - 2\)

Suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y =  - 2\).

Trả lời:\(y =  - 2\).

25. Tự luận
1 điểm

Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \frac{{2{\rm{x}} - 1}}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\).

Xem đáp án

Tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\).

Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Vì\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{{\rm{x}} \to  \pm \infty } {\rm{y}} = 0 \Rightarrow \) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \({\rm{y}} = 0.\)

Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận.

26. Tự luận
1 điểm

Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \frac{{2{\rm{x}} - 1}}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{{x + 1}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)}} = 1\]

\( \Rightarrow \)Đường \[y = \,1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{{x + 1}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{ - x\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)}} =  - 1\]

\( \Rightarrow \) Đường \[y\, =  - 1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Trả lời:\[y = \,1\] và \[y = \, - 1\].

27. Tự luận
1 điểm

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = 1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\) có phương trình là:

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}} \right) = 1 + 2 = 3\) nên đồ thị hàm số có TCN: \(y = 3\)

Trả lời:\(y = 3\).    

28. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\] có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)Media VietJack

Xem đáp án

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y =  - \infty ;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }}  =  + \infty  \Rightarrow \) TCĐ: \(x = 1.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - 1;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 1 \Rightarrow \)đồ thị có 2 tiệm cận ngang là \(y =  \pm 1\)

Vậy, đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.

29. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?

(Trả lời ngắn) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang? (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 3\)nên \(y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 5\)nên \(y = 5\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y =  - \infty }\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y =  + \infty }\end{array}} \right.\)nên \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có \(3\) tiệm cận đứng và ngang.

30. Tự luận
1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 9} }}\) là:

Xem đáp án

Gọi \(\left( C \right)\) là đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 9} }}\).

Tập xác định: \(D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

+)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{ - \sqrt {1 - \frac{9}{{{x^2}}}} }}\) \( =  - 1\) nên \(y =  - 1\) là một đường tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{9}{{{x^2}}}} }}\) \( = 1\) nên \(y = 1\) cũng là một đường tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {x + 3} }} = 0\) nên \(x = 3\) không phải là đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ - }} \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 9} }}\) \( =  - \infty \) nên \(x =  - 3\) là đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).

Suy ra đồ thị hàm số đã cho có 3 đường tiệm cận .

31. Tự luận
1 điểm

Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\] tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\] có các đường tiệm cận là \[x = 3,y = 2\].

Do vậy hai đường tiệm cận tạo với hai trục tọa độ hình chữ nhật diện tích bằng \[6\].

32. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{5x + 1 - \sqrt[{}]{{x + 1}}}}{{{x^2} + 2x}}\) có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\backslash \left\{ {0\,} \right\}\).

·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{5x + 1 - \sqrt[{}]{{x + 1}}}}{{{x^2} + 2x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\frac{5}{x} + \frac{1}{{{x^2}}} - \sqrt[{}]{{\frac{1}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{x^4}}}}}}}{{1 + \frac{2}{x}}}\)\( = 0\)\( \Rightarrow y = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

·\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} y\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{5x + 1 - \sqrt[{}]{{x + 1}}}}{{{x^2} + 2x}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{{\left( {5x + 1} \right)}^2} - x - 1}}{{\left( {{x^2} + 2x} \right)\left( {5x + 1 + \sqrt[{}]{{x + 1}}} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{25{x^2} + 9x}}{{\left( {{x^2} + 2x} \right)\left( {5x + 1 + \sqrt[{}]{{x + 1}}} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{25x + 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {5x + 1 + \sqrt[{}]{{x + 1}}} \right)}}\]\[ = \frac{{ - 9}}{4}\]

\( \Rightarrow x = 0\)không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có tất cả \(1\) đường tiệm cận.

33. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số (Trả lời ngắn) Đồ thị hàm số y = 1-4-x^2/x^2-2x-3 có số đường tiệm cận đứng là m và số đường tiệm cận ngang là n. Giá trị của m + n là (ảnh 1) có số đường tiệm cận đứng là m  và số đường tiệm cận ngang là n . Giá trị của m + n là

Xem đáp án

Tập xác định: D = [-2; 2]\{-1}

Dựa vào tập xác định của hàm số ta suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang hay \(n = 0.\)

Ta có (Trả lời ngắn) Đồ thị hàm số y = 1-4-x^2/x^2-2x-3 có số đường tiệm cận đứng là m và số đường tiệm cận ngang là n. Giá trị của m + n là (ảnh 2)

Do đó, đường thẳng x = -1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Như vậy đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng hay m = 1

Vậy m + n =1

34. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\,\,\,\,\left( C \right)\]. Biết rằng \[{M_1}\left( {{x_1};{y_1}} \right)\] và \[{M_2}\left( {{x_2};{y_2}} \right)\] là hai điểm trên đồ thị \[\left( C \right)\] có tổng khoảng cách đến hai đường tiệm cận của \[\left( C \right)\] nhỏ nhất. Tính giá trị \[P = {x_1}.{x_2} + {y_1}{y_2}\].

Xem đáp án

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\].

Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y =  - \infty \]\[ \Rightarrow \] \[{\Delta _1}:x =  - 1\] là tiệm cận đứng của \[\left( C \right)\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = 2\]\[ \Rightarrow \]\[{\Delta _2}:y = 2\]là tiệm cận ngang của \[\left( C \right)\].

Ta có \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = 2 - \frac{3}{{x + 1}}\], gọi \[M\left( {a;2 - \frac{3}{{a + 1}}} \right) \in \left( C \right)\], \[\left( {a \ne  - 1} \right)\].

\[d\left( {M,{\Delta _1}} \right) = \left| {a + 1} \right|\].

\[d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \left| {\frac{{ - 3}}{{a + 1}}} \right| = \frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}}\].

\[S = d\left( {M,{\Delta _1}} \right) + d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \left| {a + 1} \right| + \frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}} \ge 2.\sqrt {\left| {a + 1} \right|.\frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}}}  = 2\sqrt 3 ,\forall a \ne  - 1\].

Suy ra \[\min S = 2\sqrt 3 \], đạt được khi \[\left| {a + 1} \right| = \frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}} \Leftrightarrow {\left( {a + 1} \right)^2} = 3\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a =  - 1 - \sqrt 3 \\a =  - 1 + \sqrt 3 \end{array} \right.\].

Do đó \[{M_1}\left( { - 1 - \sqrt 3 ;2 + \sqrt 3 } \right)\], \[{M_2}\left( { - 1 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 } \right)\] là hai điểm trên \[\left( C \right)\] có tổng khoảng cách đến hai tiệm cận nhỏ nhất.

Vậy \[P = {x_1}.{x_2} + {y_1}.{y_2} = \left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right) + \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right) =  - 1\].

35. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}{\rm{ }}\left( C \right)\). Tính tổng tung độ các điểm \[M\] thỏa mãn \(M\) thuộc đồ thị \(\left( C \right)\) đồng thời khoảng cách từ \[M\] đến tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng khoảng cách từ \[M\] đến trục \[Ox\]

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {x;\frac{{2x + 1}}{{x - 1}}} \right) \in \left( C \right)\). Theo đề bài ta có: \(d\left( {M,TCD} \right) = d\left( {M,Ox} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left| {x - 1} \right| = \left| {\frac{{2x + 1}}{{x - 1}}} \right|\)điều kiện \(\left( {x \ne 1} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right| = \left| {2x + 1} \right|\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\)

Có hai điểm \[{M_1}\left( {0; - 1} \right)\] và \[{M_2}\left( {4;3} \right)\]. Vậy \[{y_1} + {y_2} =  - 1 + 3 = 2\]