(Trả lời ngắn) 35 bài tập Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (có lời giải)
35 câu hỏi
Trong mặt phẳng \(Oxy\), hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) đồ thị là \(\left( C \right)\). Giao điểm của hai tiệm cận của \(\left( C \right)\) có tọa độ là
Tiệm cận ngang là: \(y = 1\).
Tiệm cận đứng là: là \(x = - 1\).
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) là \(\left( { - 1;1} \right)\).
Trả lời: \(\left( { - 1;1} \right)\)
Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{3x - 7}}{{x + 2}}\] là
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 3\] tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình là \[y = 3\]
\[\left. \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = - \infty \\\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} y = + \infty \end{array} \right\} \Rightarrow \]Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là \[x = - 2\]
Suy ra: tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \[I\left( { - 2;\,3} \right)\].
Trả lời: \[\left( { - 2;\,3} \right)\].
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng
Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = - \infty \).
Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\).
Trả lời: \(x = - 2\).
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 2}}{{{x^2} - 1}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận?
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{2}{{x - 1}} = + \infty \] nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{2}{{x - 1}} = 0\]nên đồ thị nhận đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang.
Trả lời: 2
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị đã cho bằng
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 0;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 3\)có hai tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = + \infty \)có một tiệm cận đứng.
Vậy tổng cộng có ba tiệm cận.
Đường thẳng \(y = \frac{1}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x + 1}}{{3x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{3 - \frac{3}{x}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \) Đường thẳng \(y = \frac{1}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Trả lời:\(y = \frac{{x + 1}}{{3x - 3}}\)
Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau đây?
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = \frac{a}{c}\).
Trả lời: \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{3x - 5}}{{4x - 8}}\] là
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{3x - 5}}{{4x - 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{3 - \frac{5}{x}}}{{4 - \frac{8}{x}}} = \frac{3}{4}\)
\( \Rightarrow \) Đường \[y = \frac{3}{4}\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Trả lời:\[y = \frac{3}{4}\].
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{3}{{2x - 1}}\] là
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{3}{{2x - 1}} = 0.\)
\( \Rightarrow \) Đường \[y = \,0\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Trả lời:\[y = \,0\].
Tìm phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\).
Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = - \infty \).
Vậy phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) là \(x = - 2\).
Trả lời:\(x = - 2\).
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{9 - 6x}}{{3x + 12}}\]
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{9 - 6x}}{{3x + 12}} = - 2 \Rightarrow y = - 2\] là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 4} \right)}^ + }} \frac{{9 - 6x}}{{3x + 12}} = + \infty \Rightarrow x = - 4\]là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Trả lời:\(x = - 4;y = - 2\).
Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}\).
Ta có: \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}} = x - 6 + \frac{{20}}{{x + 3}}\).
Xét 
Vậy đường thẳng \(y = x - 6\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}\)
Trả lời: \(y = x - 6\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y\)
Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 5}}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 5 \right\}\).
Ta có: 
Vậy đường thẳng \(x = 5\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho
Trả lời: đường thẳng \(x = 5\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có 
Vậy đường thẳng \(y = - 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Trả lời: đường thẳng \(y = - 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x + 2}}\). Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).
Ta có:
. Tương tự 
Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).
Trả lời: đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).
Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}}\).
Ta có:

(Tương tự,
.)
Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 2\).
Trả lời: đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 2\).
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).

Hàm số đã cho có tập xác định là \(\mathbb{R} \setminus \left\{ 2 \right\}\).
Ta có:

Vậy đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

Vậy đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đổ thị hàm số đã cho.
Tìm tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau:
a) \(y = \frac{x}{{2 - x}}\)
b) \(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\)
c) \(y = x - 3 + \frac{1}{{{x^2}}}\)
a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 2 \right\}\).
Ta có:
Mặt khác,
Vậy đường thẳng \(y = - 1\) và \(x = 2\) lần lượt là đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{x}{{2 - x}}\)
b) Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}\).
Ta có:
Mặt khác,
Xét 
Vậy đường thẳng \(x = 1\) và đường thẳng \(y = 2x - 1\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\)
c) Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 0 \right\}\).
Ta có: 
Xét 
Vậy đường thẳng \(x = 0\) và đường thẳng \(y = x - 3\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = x - 3 + \frac{1}{{{x^2}}}\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau. Hỏi đồ thị hàm số đó có mấy tiệm cận
Ta có.
·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2 \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang.
·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 2 \Rightarrow y = - 2\) là tiệm cận ngang.
·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = - \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \Rightarrow x = 2\) lả tiệm cận đứng.
Trả lời: 2
Cho hàm số \[y = \sqrt {4x - {x^2}} \], tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số là
Điều kiện: \[0 \le x \le 4\]. Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số cũng không có tiệm cận đứng.
Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số là 0.
Trả lời:\[0\].
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) là
\({x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1(tm)\\x = 2(tm)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow x = 1,x = 2\)là TCĐ
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0\)
\( \Rightarrow y = 0\)là TCN
Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có ba đường tiệm cận.
Trả lời: 3.
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}\) là
+ limx→±∞y=limx→±∞x2−3x+2x2−1=1 nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = 1
+limx→−1−x2−3x+2x2−1=limx→−1−(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=limx→−1−x−2x+1=+∞+limx→−1+x2−3x+2x2−1=limx→−1+(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=limx→−1+x−2x+1=−∞
nên đồ thị hàm số tiệm cận đứng x = -1
+limx→1−x2−3x+2x2−1=limx→1−(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=−12+limx→1+x2−3x+2x2−1=limx→1+(x−2)(x−1)(x−1)(x+1)=−12 nên đường thẳng x = -1 không là tiệm cận đứng
Trả lời: 2
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}}\) là
Tập xác định \(D = \left( { - \infty \,;\, - 2} \right) \cup \left( { - 2;\,1} \right)\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}} = 0\). Suy ra \(y = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}} = + \infty \). Suy ra \(x = - 2\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{{x^2} - 4}}\) có hai đường tiệm cận.
Đường thẳng nào dưới đây là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - 4x}}{{2x - 1}}\)?
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 2\)
Suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = - 2\).
Trả lời:\(y = - 2\).
Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \frac{{2{\rm{x}} - 1}}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\).
Tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\).
Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Vì\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{{\rm{x}} \to \pm \infty } {\rm{y}} = 0 \Rightarrow \) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \({\rm{y}} = 0.\)
Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận.
Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \frac{{2{\rm{x}} - 1}}{{{{\rm{x}}^2} + 1}}\).
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{{x + 1}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)}} = 1\]
\( \Rightarrow \)Đường \[y = \,1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{{x + 1}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)}} = - 1\]
\( \Rightarrow \) Đường \[y\, = - 1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Trả lời:\[y = \,1\] và \[y = \, - 1\].
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = 1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\) có phương trình là:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}} \right) = 1 + 2 = 3\) nên đồ thị hàm số có TCN: \(y = 3\)
Trả lời:\(y = 3\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\] có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty ;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} = + \infty \Rightarrow \) TCĐ: \(x = 1.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 1 \Rightarrow \)đồ thị có 2 tiệm cận ngang là \(y = \pm 1\)
Vậy, đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?

Ta có
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 3\)nên \(y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 5\)nên \(y = 5\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty }\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty }\end{array}} \right.\)nên \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có \(3\) tiệm cận đứng và ngang.
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 9} }}\) là:
Gọi \(\left( C \right)\) là đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 9} }}\).
Tập xác định: \(D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
+)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{ - \sqrt {1 - \frac{9}{{{x^2}}}} }}\) \( = - 1\) nên \(y = - 1\) là một đường tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).
+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 - \frac{3}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{9}{{{x^2}}}} }}\) \( = 1\) nên \(y = 1\) cũng là một đường tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).
+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {x + 3} }} = 0\) nên \(x = 3\) không phải là đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).
+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ - }} \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 9} }}\) \( = - \infty \) nên \(x = - 3\) là đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có 3 đường tiệm cận .
Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\] tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có diện tích bằng
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\] có các đường tiệm cận là \[x = 3,y = 2\].
Do vậy hai đường tiệm cận tạo với hai trục tọa độ hình chữ nhật diện tích bằng \[6\].
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{5x + 1 - \sqrt[{}]{{x + 1}}}}{{{x^2} + 2x}}\) có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
Tập xác định: \(D = \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\backslash \left\{ {0\,} \right\}\).
·\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x + 1 - \sqrt[{}]{{x + 1}}}}{{{x^2} + 2x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{5}{x} + \frac{1}{{{x^2}}} - \sqrt[{}]{{\frac{1}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{x^4}}}}}}}{{1 + \frac{2}{x}}}\)\( = 0\)\( \Rightarrow y = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
·\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} y\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{5x + 1 - \sqrt[{}]{{x + 1}}}}{{{x^2} + 2x}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{{\left( {5x + 1} \right)}^2} - x - 1}}{{\left( {{x^2} + 2x} \right)\left( {5x + 1 + \sqrt[{}]{{x + 1}}} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{25{x^2} + 9x}}{{\left( {{x^2} + 2x} \right)\left( {5x + 1 + \sqrt[{}]{{x + 1}}} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{25x + 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {5x + 1 + \sqrt[{}]{{x + 1}}} \right)}}\]\[ = \frac{{ - 9}}{4}\]
\( \Rightarrow x = 0\)không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có tất cả \(1\) đường tiệm cận.
Đồ thị hàm số
có số đường tiệm cận đứng là m và số đường tiệm cận ngang là n . Giá trị của m + n là
Tập xác định: D = [-2; 2]\{-1}
Dựa vào tập xác định của hàm số ta suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang hay \(n = 0.\)
Ta có 
Do đó, đường thẳng x = -1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Như vậy đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng hay m = 1
Vậy m + n =1
Cho hàm số \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\,\,\,\,\left( C \right)\]. Biết rằng \[{M_1}\left( {{x_1};{y_1}} \right)\] và \[{M_2}\left( {{x_2};{y_2}} \right)\] là hai điểm trên đồ thị \[\left( C \right)\] có tổng khoảng cách đến hai đường tiệm cận của \[\left( C \right)\] nhỏ nhất. Tính giá trị \[P = {x_1}.{x_2} + {y_1}{y_2}\].
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\].
Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y = - \infty \]\[ \Rightarrow \] \[{\Delta _1}:x = - 1\] là tiệm cận đứng của \[\left( C \right)\].
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 2\]\[ \Rightarrow \]\[{\Delta _2}:y = 2\]là tiệm cận ngang của \[\left( C \right)\].
Ta có \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = 2 - \frac{3}{{x + 1}}\], gọi \[M\left( {a;2 - \frac{3}{{a + 1}}} \right) \in \left( C \right)\], \[\left( {a \ne - 1} \right)\].
\[d\left( {M,{\Delta _1}} \right) = \left| {a + 1} \right|\].
\[d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \left| {\frac{{ - 3}}{{a + 1}}} \right| = \frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}}\].
\[S = d\left( {M,{\Delta _1}} \right) + d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \left| {a + 1} \right| + \frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}} \ge 2.\sqrt {\left| {a + 1} \right|.\frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}}} = 2\sqrt 3 ,\forall a \ne - 1\].
Suy ra \[\min S = 2\sqrt 3 \], đạt được khi \[\left| {a + 1} \right| = \frac{3}{{\left| {a + 1} \right|}} \Leftrightarrow {\left( {a + 1} \right)^2} = 3\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - 1 - \sqrt 3 \\a = - 1 + \sqrt 3 \end{array} \right.\].
Do đó \[{M_1}\left( { - 1 - \sqrt 3 ;2 + \sqrt 3 } \right)\], \[{M_2}\left( { - 1 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 } \right)\] là hai điểm trên \[\left( C \right)\] có tổng khoảng cách đến hai tiệm cận nhỏ nhất.
Vậy \[P = {x_1}.{x_2} + {y_1}.{y_2} = \left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right) + \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right) = - 1\].
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}{\rm{ }}\left( C \right)\). Tính tổng tung độ các điểm \[M\] thỏa mãn \(M\) thuộc đồ thị \(\left( C \right)\) đồng thời khoảng cách từ \[M\] đến tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng khoảng cách từ \[M\] đến trục \[Ox\]
Gọi \(M\left( {x;\frac{{2x + 1}}{{x - 1}}} \right) \in \left( C \right)\). Theo đề bài ta có: \(d\left( {M,TCD} \right) = d\left( {M,Ox} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left| {x - 1} \right| = \left| {\frac{{2x + 1}}{{x - 1}}} \right|\)điều kiện \(\left( {x \ne 1} \right)\) \( \Leftrightarrow \left| {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right| = \left| {2x + 1} \right|\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\)
Có hai điểm \[{M_1}\left( {0; - 1} \right)\] và \[{M_2}\left( {4;3} \right)\]. Vậy \[{y_1} + {y_2} = - 1 + 3 = 2\]




