4 bài tập Tiệm cận ngang (có lời giải)
Đề thi

4 bài tập Tiệm cận ngang (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1266 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = \[\frac{{x + 1}}{x}\] có đồ thị như Hình bên dưới.

 Media VietJack

a) Quan sát đồ thị, hãy cho biết tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho và giải thích?

b) Đường thẳng vuông góc với trục Ox tại điểm x cắt đồ thị hàm số tại điểm M và cắt đường thẳng y = 1 tại điểm N (Hình vẽ). Tính MN theo x và nhận xét về MN khi x → +∞ hoặc x → −∞.

Xem đáp án

a) Tiệm cận ngang: \(y = 1\) vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x + 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x}}}{1} = 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x + 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x}}}{1} = 1\).

b) Ta có \(MN = |f(x) - 1| = \left| {\frac{{x + 1}}{x} - 1} \right| = \left| {\frac{1}{x}} \right|\). Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left| {\frac{1}{x}} \right| = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left| {\frac{1}{x}} \right| = 0.\)

Nhận xét MN tiến dần về 0 khi khi \(x \to  + \infty \) hoặc \(x \to  - \infty \).

2. Tự luận
1 điểm
Đồ thị của hàm số y = \[\frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\] như Hình vẽ bên. Quan sát đồ thị, em hãy cho biết TCN của đồ thị hàm số đã cho? Giải thích?
Media VietJack
Xem đáp án

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\]

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - 2 + \frac{1}{x}}}{{1 + \frac{1}{x}}} =  - 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{ - 2 + \frac{1}{x}}}{{1 + \frac{1}{x}}} =  - 2\]

Vậy đường thẳng \[y =  - 2\] là TCN của đồ thị hàm số đã cho.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận ngang của đồ thị các hàm số sau:

a) f (x) = \[\frac{{x - 1}}{{4x + 1}}\];

b) g(x) = \[\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\]. 

c) h(x) = \[\frac{{ - 3x - 1}}{{x + 1}}\]

Xem đáp án

a)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 1}}{{4x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 - \frac{1}{x}}}{{4 + \frac{1}{x}}} = \frac{1}{4};{\rm{ }}\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 1}}{{4x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{1 - \frac{1}{x}}}{{4 + \frac{1}{x}}} = \frac{1}{4}.\)

Vậy \(y = \frac{1}{4}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } g(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{1 + \frac{2}{{\sqrt x }}}} = 1;{\rm{ }}\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } g(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{1}{{1 + \frac{2}{{\sqrt x }}}} = 1.\)

Vậy \({\rm{y}} = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số như hình vẽ dưới đây và giải thích?

Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số như hình vẽ dưới đây và giải thích? (ảnh 1)

a) \[y = \frac{{2x - 3}}{{5{x^2} - 15x + 10}}\]  

b) \[y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{x}\]

c) \[y = \frac{{16{x^2} - 8x}}{{16{x^2} + 1}}\]

Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị ta có:

\({\rm{x}} = 1;{\rm{x}} = 2\) là hai tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\({\rm{y}} = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

b) Dựa vào đồ thị ta có:

\({\rm{x}} = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\({\rm{y}} = {\rm{x}} + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

c) Dựa vào đồ thị ta có: \({\rm{y}} = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.