
30 câu hỏi
Đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
Đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
Chọn D
Đồ thị hàm số \(f(x)\,\)có một tiệm cận đứng là \(x = 1\).
Đồ thị hàm số \(f(x)\,\)có hai tiệm cận đứng là \(x = 1\)và \(x = 2\).
Đồ thị hàm số \(f(x)\,\)có một tiệm cận đứng là \(x = 2\).
Đồ thị hàm số \(f(x)\,\)không có tiệm cận đứng.
Chọn A
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(x = 1\) và \(x = - 1\).
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1\).
Hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1\).
Đồ thị hàm số đã cho không có hai tiệm cận ngang.
Chọn B
Đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).
Đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).
Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).
Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).
Chọn C
\[x = 1\] là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\].
Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đường tiệm cận ngang là \[y = 1\].
Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đường tiệm cận ngang là \[y = - 3\].
\[x = - 2\] là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\].
Chọn B
Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang và 1 tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là các đường thẳng \[y = 4\] và \[y = - 4\].
Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là các đường thẳng \[x = 4\] và \[x = - 4\].
Chọn B
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đúng hai tiệm cận đứng là các đường thẳng \(x = - 2\) và \(x = - 1\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đúng một tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đúng hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 2\) và \(y = - 1\).
Chọn C
Đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận ngang \[x = - 2\].
Đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận ngang \[y = 2\].
Đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận ngang \[x = - 2,x = 2\].
Đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận ngang \[y = 2,y = - 2\].
Chọn D
Đồ thị hàm số không có tiệm cận.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\).
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận.
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2\).
Chọn B
Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = - 3\); \(y = 3\).
Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(x = - 3\); \(x = 3\).
Chọn A
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có tiệm cận đứng và có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tiệm cận đứng và có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tiệm cận đứng và không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có tiệm cận đứng và không có tiệm cận ngang.
Chọn C
\(y = \frac{{x - 2}}{{1 - x}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{2 + x}}\).
\(y = {x^4} - {x^2} + 2\).
\(y = - {x^3} + 3x - 1\).
Chọn A
\(x = \,\frac{3}{4}\).
\(x = \, - 4\).
\(y = \frac{3}{4}\).
\(y = 3\).
Chọn D
\(y = - 2\).
\(y = \frac{2}{3}\).
\[y = - 1\].
\(y = 3\).
Chọn A
\[x = - 2\]; \(y = - 2\).
\[x = 2\]; \(y = - 2\).
\[x = - 2\]; \(y = 2\).
\[x = 2\]; \(y = 2\).
Chọn D
\[x = 1\].
\[y = - 1\].
\[x = - 1\].
\[y = 2\].
Chọn C
\(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng \(x = \frac{2}{3}\).
\(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng \(x = - \frac{2}{3}\).
\(\left( C \right)\) có tiệm cận ngang \(y = - \frac{2}{3}\).
\(\left( C \right)\) có tiệm cận ngang \(y = - \frac{1}{2}\).
Chọn B
\(y = 1\).
\(x = 2\).
\(x = - 2\).
\(y = 2\).
Chọn B
\[0\].
\[2\].
\[3\].
\[1\].
Chọn B
\(2.\)
\(0.\)
\(1.\)
\(3.\)
Chọn C
\(y = \frac{1}{3}\).
\(y = 3\).
\(y = - 1\).
\(y = 1\).
Chọn B
\(y = - \frac{1}{3}\).
\(y = 2\).
\(y = - 3\).
\(x = 2\).
Chọn B
\(x = - 1\).
\(y = 1\).
\(x = 2\).
\(x = 1\)
Chọn A
\[x = 3\].
\[x = - \frac{3}{2}\].
\[x = - \frac{1}{2}\].
\[x = 2\].
Chọn D
\(x = - 2\).
\(x = 2019\).
\(y = - 2\).
\(y = 2019\).
Chọn C
\(x = 2;\,y = 1\).
\(x = - \frac{1}{2};\,y = 1\).
\(x = 1;\,y = - 1\).
\(x = 1;\,y = 2\).
Chọn D
\(x = 0\;;\;y = 1\).
\(x = 0\).
\(y = 0\).
\(x = 1\;;\;y = 2\).
Chọn C
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(\frac{3}{2}\).
Chọn B
\[x = 1\].
\[y = 5\].
\[x = 0\].
\[y = 0\].
Chọn D
\(y = 2\).
\(x = 2\).
\(x = 1\).
\(y = \frac{{ - 1}}{2}\).
Chọn A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















