1500 Câu trắc nghiệm Nhi khoa có đáp án - Phần 2
50 câu hỏi
Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 15 – 18 % o vào năm 2020
Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 18 – 20 % o vào năm 2020
Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 20– 25 % o vào năm 2020
Hạ tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi < 9 – 12 % o vào năm 2020.
Chọn đáp án A
Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 15% vào năm 2020.
Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 20% vào năm 2020.
Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 10% vào năm 2020.
Hạ thấp tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi < 18% vào năm 2020.
Chọn đáp án A
160cm và nữ là 150 cm
162cm và nữ là 152 cm
165cm và nữ là 155 cm
169cm và nữ là 159 cm
Chọn đáp án C
Thiếu iode
Bệnh bại liệt
Bướu cổ
Thương hàn
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Chương trình phòng chống bệnh bại liệt
Chương trình phòng thấp, chương trình phòng chống SDD
Chương trình phòng chống thiếu vitamin A
Chương trình phòng chống thương hàn
Chọn đáp án D
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Từ lúc noãn được thụ tinh cho đến khi sinh
Từ tháng thứ 3 đến lúc sinh
Từ tháng thứ 2 đến lúc sinh
Không câu nào đúng
Chọn đáp án B
Trẻ được 12 tháng tuổi
Trẻ được 24 tháng tuổi
Trẻ được 3 tuổi
Trẻ ngưng bú mẹ
Chọn đáp án A
Nhau thai trong giai đoạn này rất dễ bị chất độc và các loại virus thâm nhập
Phôi đang trong quá trình biệt hoá
Phôi đang trong quá trình lớn lên
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Retrovirus
Toxoplasma
Virus gây bệnh sởi Đức
Cytomegalovirus
Chọn đáp án A
Hiện tượng đột biến gen gia tăng theo tuổi
Sức đề kháng của mẹ đối với các loại virus gây dị dạng cho thai nhi bị giảm
Các điều kiện về nội mạc tử cung và hóc môn không còn phù hợp cho phôi
Trứng chịu nhiều nguy cơ do phơi nhiễm lâu dài với các yếu tố có hại
Chọn đáp án D
Tránh uống kháng sinh
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ và tăng cân đúng quy định
Tránh tiếp xúc với tia X
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Trẻ bắt đầu thở bằng phổi
Võ não luôn trong trạng thái ức chế
Tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai
Các câu A và C đúng
Chọn đáp án D
Trẻ nhận được nhiều IgG từ mẹ truyền qua rau thai
Trẻ nhận được nhiều IgA trong sữa mẹ
Trẻ nhận được nhiều interferon từ mẹ tryền qua rau thai
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
Sữa mẹ có tác dụng bảo vệ trẻ chống lại bệnh tật
Sữa mẹ cung cấp cho trẻ nhiều acid amin thiết yếu
Nhu cầu về thức ăn cao hơn ở người lớn trong khi đó chức năng của bộ máy tiêu hoá còn yếu, các men tiêu hoá còn kém
Các câu A và C đúng
Chọn đáp án D
Lượng IgG từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Lượng IgM từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Lượng IgGA từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Lượng IgE từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Chọn đáp án A
Các tuyến mồ hôi chưa hoạt động hoàn chỉnh
Diện tích da của trẻ tương đối rộng hơn người lớn
Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh
Không câu nào đúng
Chọn đáp án A
Các bệnh dị ứng
Các bệnh nhiễm trùng sởi, ho gà, bạch hầu
Suy dinh dưỡng
Các câu A, B đúng
Chọn đáp án D
Mẹ không đủ dinh dưỡng trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ có cân nặng thấp lúc sinh E. Nếu mẹ bị nhiễm các virus (TORCH) thì con dễ bị dị tật
Nếu mẹ bị nhiễm các hoá chất độc thì con dễ bị dị tật
Noãn được biệt hoá nhanh chóng để thành thai nhi
Là 3 tháng đầu của thai kỳ
Chọn đáp án A
Mẹ không đủ dinh dưỡng hay tăng cân kém trong giai đoạn này làm cho trẻ sinh ra sẽ bị chậm phát triển trí tuệ
Dinh dưỡng của thai nhi được cung cấp từ người mẹ qua rau thai
Mẹ tăng cân qua nhiều trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ bị đái đường
Tính từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 9
Chọn đáp án B
Virus gây bệnh sởi
Retrovirus
Coronavirus
Toxoplasma
Chọn đáp án D
Vòng tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai
Trẻ bú mẹ và bộ máy tiêu hoá cũng bắt đầu làm việc
Vỏ não trong trạng thái hưng phấn nên trẻ ngủ nhiều để tự điều chỉnh
Sự thay đổi chức năng của một số cơ quan như hô hấp và tuần hoàn để thích nghi với cuộc sống mới
Chọn đáp án C
Máu giàu oxy từ các tĩnh mạch phổi đổ vào nhỉ trái
Máu động mạch phổi bắt đầu đi qua phổi
Lỗ Botal đóng lại
Máu trong thất trái là một hỗn hợp giữa máu đen và máu đỏ
Chọn đáp án D
Trẻ lớn rất nhanh và cần 200 - 230 calo/kg cơ thể/ngày
Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh nên dễ bị sốt cao
Hệ thần kinh rất phát triển
Trẻ dễ bị tiêu chảy và suy dinh dưỡng nhất là khi không được nuôi bằng sữa mẹ
Chọn đáp án D
Miễn dịch thụ động từ người mẹ chuyền sang còn nhiều nên trẻ ít mắc các bệnh như cúm, ho gà, bạch hầu
Trẻ rất dễ bị các rối loạn tiêu hoá, còi xương, các bệnh về thể tạng
Ngôn ngữ phát triển
Chức năng vận động phát triển nhanh
Chọn đáp án A
Răng vĩnh viễn thay dần cho răng sữa
Trẻ dễ mắc các bệnh do tư thế sai lệch như gù vẹo cột sống
Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp
Trẻ hay mắc các bệnh có tính chất dị ứng như hen phế quản, nổi mề đay, viêm cầu thận cấp
Chọn đáp án D
Bắt đầu 15 - 16 tuổi
Kết thúc lúc 19 - 20 tuổi
Thường xảy ra sự mất ổn định trong các chức năng của hệ giao cảm - nội tiết
Dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp
Chọn đáp án C
Lượng IgM của trẻ rất thấp do không thể đi qua hàng rào rau thai
Lượng IgA mẹ truyền sang con không đầy đủ
Lượng IgG từ mẹ truyền sang con không đủ
Lượng IgE của trẻ còn thấp
Chọn đáp án A
Tránh lao động và nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt
Không tiếp xúc với các hoá chất độc vì có thể gây dị tật cho trẻ
Đảm bảo cho bà mẹ đủ dinh dưỡng và tăng cân đúng theo quy định
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Cephalosporin thế hệ 2
Cephalosporin thế hệ 3 + aminoglycosid+ ampicillin
Cephalosporin thế hệ 1+ ampicillin + aminoglycosid
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Di truyền
Trí tuệ
Tiêu hoá
Địa dư
Chọn đáp án A
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Những điểm cốt hóa những xương dẹt
Những điểm cốt hóa những đầu xương dài và ngắn
Những điểm cốt hóa của tất cả các đầu xương ngắn
Những điểm cốt hóa của tất cả các đầu xương
Chọn đáp án C
Bàn chân trái
Chi dưới phải
Chi trên trái
Bàn tay trái
Chọn đáp án A
Theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng về cân nặng trong năm đầu
Tính theo công thức tính nhanh cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi và trên 1 tuổi
Tính theo công thức tính nhanh cân nặng của trẻ trên 1 tuổi
Theo dõi bằng cách cân và đo hàng năm sau 1 tuổi
Chọn đáp án B
Ít chậm
Chậm
Bình thường
Rất chậm
Chọn đáp án C
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Tăng trưởng về chiều cao, cân nặng
Tăng trưởng về cân nặng, vòng đầu trên 1 tuổi
Theo độ lệch chuẩn hoặc theo bách phân vị (Percentile)
Độ dày lớp mỡ dưới da bụng, chiều cao
Chọn đáp án C
Trên đường trung bình ( ký hiệu chữ M ) và > - 1 SD
> + 2 SD
Dưới 2,5% percentile
< - 2 SD
Chọn đáp án A
½ bộ xương trái thẳng sau
Bàn tay và cổ chân phải
Bàn tay và cổ chân trái
Bàn tay và cổ tay trái
Chọn đáp án C
Cefotaxime.
Ceftriazole.
Chloramphenicol
Cefuroxime.
Chọn đáp án C
Ampicilline và Cefaleuxine.
Bactrim và Cefaleuxine.
Chloramphenicol
Amoxicilline và Bactrim.
Chọn đáp án D
Cefotaxime
Chloramphenicol.
Ceftriazole.
Cefuroxime.
Chọn đáp án B
Một sự viêm của khí đạo kết hợp sự co thắt cơ trơn
Một hội chứng viêm mãn tính của khí đạo kết hợp với sự hạn chế khí lưu thông trong khí đạo
Một hội chứng viêm mãn tính của khí đạo kết hợp với sự tăng phản ứng của khí đạo
Một sự co thắt của khí đạo kết hợp sự phù nề và tăng tiết chất nhầy trong phế quản
Chọn đáp án C
Sự nghèo khó
Mẹ hút thuốc lá (hơn ½ gói mỗi ngày)
Thường bị phơi nhiễm với dị ứng nguyên và nhiễm khuẩn hô hấp ở thời kỳ thơ ấu.
Không đánh giá đúng mức độ nặng của hen
Chọn đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












