1500 Câu trắc nghiệm Nhi khoa có đáp án - Phần 12
50 câu hỏi
Thực hiện tốt các bước ABCD của hồi sức
Ổn định các chức năng sống tối thiết.
Bảo đảm đường thở thông và thông khí phổi thích đáng
Bảo đảm một tuần hoàn tối ưu
Chọn đáp án C
Tư thế His.
Tư thế Fowler.
Tư thế Trendelenburg.
Tư thế nằm đầu cao 20 – 30 độ.
Chọn đáp án D
Đúng
Sai.
Chọn đáp án A
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
O ! BE CALM
A, B, C, D
I CUT A DIIP VEIN.
I SPOUT A VEIN.
Chọn đáp án D
Tuổi của trẻ.
Bệnh diễn tiến từ từ hay cấp tính.
Trước đó có bị chấn thương không.
Tiền sử sinh non.
Chọn đáp án D
Tổn thương gian não.
Trúng nóng
Nhiễm trùng
Ngộ độc thuốc ngủ
Chọn đáp án D
Tổn thương phần dưới thân não.
Trúng lạnh.
Ngộ độc thuốc ngủ
Ngộ độc cà độc dược
Chọn đáp án D
Bệnh não cao HA.
Xuất huyết dưới màng nhện.
Nhồi máu cơ tim gây thiếu máu não.
Ngộ độc thuốc cường giao cảm
Chọn đáp án C
Đúng
Sai.
Chọn đáp án A
Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt gian não.
Tổn thương đã ở mức gian não hoặc cuống não.
Tổn thương đã ở mức cầu não cao.
Câu A và B đều đúng.
Chọn đáp án D
Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt gian não
Tổn thương đã ở mức gian não hoặc cuống não.
Tổn thương đã ở mức cầu não cao.
Tổn thương đã ở mức hành tuỷ.
Chọn đáp án C
Tổn thương đã ở mức cầu não thấp.
Tổn thương đã ở mức hành tuỷ.
Tổn thương đã ở mức cuống não.
Tổn thương đã ở mức cầu não cao.
Chọn đáp án A
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
5 điểm.
6 điểm.
7 điểm.
8 điểm.
Chọn đáp án C
3 điểm.
4 điểm.
5 điểm.
6 điểm.
Chọn đáp án B
8 điểm
5 điểm
6 điểm
7 điểm
Chọn đáp án A
Trẻ đang hôn mê do bệnh não cao áp.
Có thể trẻ bị bệnh cầu thận gây cao huyết áp và hôn mê là do tăng uree máu.
Trẻ đang bị choáng và hôn mê do thiếu tưới máu não.
Trẻ đang có tình trạng choáng độ 2.
Chọn đáp án D
Trẻ bị hôn mê do vàng da nhân.
Trẻ đang bị hôn mê gan.
Có thể trẻ hôn mê do xuất huyết não màng não.
Có thể trẻ đang hôn mê tăng đường huyết.
Chọn đáp án D
Trẻ đã bị tụt kẹt gian não trung tâm.
Trẻ đã bị tụt kẹt mấu hải mã bên trái.
Trẻ đã bị tụt kẹt mấu hải mã bên phải.
Tổn thương đã ở mức cầu não thấp.
Chọn đáp án C
Trẻ đã bị tụt kẹt gian não trung tâm.
Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt trung tâm.
Trẻ đang bị đe doạ tụt kẹt qua lổ chẩm.
Tổn thương đã ở mức cuống não.
Chọn đáp án B
Hai võ bán cầu.
Gian não.
Cuống não.
Cầu não.
Chọn đáp án C
Hai võ bán cầu
Gian não
Cuống não
Cầu não
Chọn đáp án C
Những biến chứng hô hấp.
Những rối loạn điện giải, nhất là Hạ Natri máu.
Những rối loạn chuyển hoá: Tăng Urê máu; Hạ đường máu.
Những rối loạn dinh dưỡng nhất là loét mục.
Chọn đáp án A
Trở người cho cháu 30 phút một lần.
Mỗi lần trở người thì dùng tay xoa nắn các vùng da bị tỳ.
Xoa bột phấn ngày nhiều lần lên các vùng da bị tỳ.
Cho trẻ nằm trên đệm nước nóng.
Chọn đáp án D
Da đầu vùng chẩm.
2 vành tai.
2 xương bả vai.
Vùng cùng cụt.
Chọn đáp án A
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Làm vận động thụ động các khớp ngày nhiều lần.
Trở người cho cháu 30 phút một lần.
Xoa nắn các bắp cơ.
Cho trẻ nằm trên đệm nước nóng.
Chọn đáp án D
Bị chống chỉ định vì trẻ còn mê.
Có thể bơm qua sonde này 8 lần, mỗi lần 150ml có pha 3 muỗng đong sữa bột
Có thể bơm qua sonde này 8 lần, mỗi lần 200ml có pha 3 muỗng đong sữa bột
Có thể bơm qua sonde này 8 lần, mỗi lần 250ml có pha 3 muỗng đong sữa bột
Chọn đáp án C
Cho thức ăn vào chai và chuyền nhỏ giọt liên tục.
Bơm rất chậm bằng máy Nutripump.
Chia ra 10 lần bơm qua sonde.
Chọn phương thức nào thì còn phụ thuộc điều kiện trang thiết bị và tình trạng bệnh nhân
Chọn đáp án D
Hôn mê là 1 trong 4 dấu hiệu nguy hiểm toàn thân.
Hôn mê là một trong tiêu chuẩn để xếp loại bệnh trẻ nặng cần chuyển bệnh nhi lên tuyến trên.
Một trẻ bị hôn mê thì cần được đánh giá thật nhanh, sơ cứu rồi chuyển ngay lên tuyến trên.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Chọn đáp án D
Tiêm ngay cho trẻ liều kháng sinh thích hợp và hoặc là liều thuốc chống sốt rét đầu tiên.
Làm hạ thân nhiệt để chống phù não.
Cho trẻ liều Glucose tiêm tĩnh mạch nếu có hoặc bơm sửa qua sonde để phòng hạ đường huyết cho trẻ.
Chương trình IMCI chỉ khuyến cáo 2 việc A và C.
Chọn đáp án D
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Kinh giật là một bệnh rất thường gặp.
Kinh giật là một rối loạn mà người thầy thuốc phải nắm vững các nguyên tắc sơ cứu để bình tĩnh xử trí vì điều đó giúp trấn an người nhà.
Kinh giật là hậu quả biểu hiện của một tình trạng phóng xung điện bất thường không tự ý đồng thời của một quần thể những tế bào thần kinh".
Chỉ có ý B và C là đúng.
Chọn đáp án D
5/10.000 dân.
1/1.000 dân
7/ 1000 dân số.
5% dân số
Chọn đáp án B
5/10.000 dân.
1/1000 dân
7/ 1000 dân số.
1% dân số
Chọn đáp án C
Số lượng và vị trí của quần thể tế bào thần kinh tự động phóng xung bất thường.
Chức năng của quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
Cường độ và thời gian mà quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
Cả 3 yếu tố trên.
Chọn đáp án D
Số lượng và vị trí của quần thể tế bào thần kinh tự động phóng xung bất thường.
Chức năng của quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
Cường độ phóng xung của quần thể tế bào thần kinh
Thời gian mà quần thể tế bào thần kinh phóng xung
Chọn đáp án A
Số lượng và vị trí của quần thể tế bào thần kinh tự động phóng xung bất thường.
Chức năng sinh lý của quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
Cường độ phóng xung của quần thể tế bào thần kinh.
Thời gian mà quần thể tế bào thần kinh phóng xung.
Chọn đáp án B
Vị trí biểu hiện của cơn.
Biểu hiện của cơn là vận động hay cảm giác.
Có kèm rối loạn ý thức hay không.
Cường độ của cơn.
Chọn đáp án D
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B
Hai mắt nhìn sững.
Đang có tư thế nắm chặt 2 bàn tay.
Tái da mặt và mặt trông thờ thẫn ra.
Hai mắt nhắm.
Chọn đáp án D
Tiêm tĩnh mạch ngay 0,2 – 0, 3 mg/kg Diazepam để cắt ngay cơn giật.
Bảo đảm thông khí phổi.
Bảo đảm 1 tuần hoàn hữu hiệu.
Giữ thông đường thở.
Chọn đáp án D
Cắt được cơn bằng bất cứ giá nào.
Ổn định các chức năng sống tối thiết.
Bảo đảm đường thở thông và thông khí phổi thích đáng
Bảo đảm một tuần hoàn tối ưu
Chọn đáp án D
Đây là đường đưa thuốc được sử dụng trong các trường hợp nặng
Thường được sử dụng ở các bệnh nhi nội trú
Nên được áp dụng trong mọi trường hợp để đảm bảo liều lượng
Không thể thiếu trong một số trường hợp
Chọn đáp án C
Chỉ được sử dụng khi đường tĩnh mạch không thể thực hiện được
Nên tránh đường này khi có thể vì khối cơ của trẻ còn ít
Dễ bị stress do đau
Thường được sử dụng ở các bệnh nhi nội trú
Chọn đáp án D
Cần thay kim sau khi đã dùng để lấy thuốc
Dùng kim nhỏ cở 26-30
Lượng thuốc tiêm không quá 0,5ml.
Góc tiêm là 900 đối với những trẻ có lớp mỡ dưới da mỏng
Chọn đáp án D
Cho phép đạt được nồng độ cao trong máu
Có thể tiêm hai loại kháng sinh vào chung một lần
Phần lớn thuốc tiêm tĩnh mạch cần được hòa loãng ở những nồng độ nhất định
Mức khả dụng sinh học tốt nhất
Chọn đáp án B
Liều hậu môn thường gấp ba liều uống
Cần biết chắc khả năng hấp thu tại hậu môn trước khi quyết định xử dụng đường này
Lượng thuốc không quá 60ml
Rất có ích do dễ thực hiện và hấp thu nhanh
Chọn đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












