1500 Câu trắc nghiệm Nhi khoa có đáp án - Phần 10
50 câu hỏi
Budesonide
Triamcinolone
Flunisolide
Fluticasone
Chọn đáp án D
Phòng ngủ của trẻ càng ít đồ đạc càng tốt
Gắn máy điều hoà
Gắn máy hút ẩm
Phun thuốc diệt acariens
Chọn đáp án A
Phát hiện dị ứng nguyên gây hen
Phát hiện cơ địa dị ứng
Đánh giá mức độ dị ứng
Phát hiện dị ứng nguyên gây mẫn cảm trên bệnh nhi
Chọn đáp án D
Sử dụng thuốc phun diệt nấm
Sử dụng máy hút ẩm
Sử dụng máy điều hòa
Giữ nhà cửa thông thoáng khô ráo
Chọn đáp án D
Thuốc ức chế phóng hạt
Corticoide hít liều cao
Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài
Câu B và C đúng
Chọn đáp án D
Kháng histamin đặc hiệu H1 (Ketotifen)
Thuốc chủ vận beta 2 tác dụng kéo dài
Corticoid hít dài ngày
Corticoid uống dài ngày
Chọn đáp án C
Kỹ thuật dùng thuốc của bệnh nhân
Sự tuân thủ y lệnh
Sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh có tốt không
Câu A và B đúng
Chọn đáp án D
Có tác dụng kháng viêm mạnh nhất
Ít gây các tác dụng phụ tại chỗ
Đạt nồng độ hoạt tính trong huyết tương cao nhất
Có thể điều trị với liệu trình ngắn hơn
Chọn đáp án A
Chữa lành bệnh hen
Kiểm soát triệu chứng
Tránh phải nhập viện
Không bị rối loạn giấc ngủ
Chọn đáp án A
Bản chất, các yếu tố làm nặng và tiên lượng của bệnh hen
Cách tránh các yếu tố khởi động cơn hen
Cách điều trị các cơn hen nặng
Nhận biết và điều trị các đợt bột phát hen
Chọn đáp án C
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A
Trẻ không tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
Trẻ được miễn dịch nhờ sữa mẹ.
Trẻ có kháng thể lưu hành trong máu do mẹ truyền qua.
Trẻ có sự kích hoạt của các loại vac xin được tiêm trước đó.
Chọn đáp án C
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B
Tình trạng viêm long đường hô hấp trên.
Sốt cao, ho và khám phổi có nhiều ran.
Phát hiện hạt Koplik.
Ho, sốt, xuất tiết ở mũi.
Chọn đáp án C
Ban xuất nhiều ở mặt và cổ.
Sốt cao, mắt mũi kèm nhèm và có nội ban.
Ho nhiều, phổi nhiều ran và khó thở.
Ban xung huyết xuất hiện toàn thân.
Chọn đáp án B
Ban xuất huyết dạng bản đồ.
Ban đỏ xung huyết toàn thân.
Ban chấm xuất huyết xen kẻ với ban hình sao.
Hồng ban dát sẩn, tập trung thành từng mảng.
Chọn đáp án D
Trẻ 12 tháng tuổi có ban đỏ toàn thân xuất hiện từ mặt đến chân.
Trẻ 2 tuổi sốt cao, có ban xuất huyết dạng bản đồ ở mặt, mông, tay chân.
Trẻ 9 tháng tuổi sốt cao, có ban xung huyết dát sẩn, xuất hiện lần lượt từ mặt đến tay chân.
Trẻ 7 tháng tuổi sốt cao, tiêu chảy, có ban xung huyết xuất hiện từ mặt đến bụng và tay chân.
Chọn đáp án C
Giai đoạn ủ bệnh.
Giai đoạn xâm nhập.
Khi hạt Koplik xuất hiện.
Sau khi ban xuất hiện 2 – 3 ngày.
Chọn đáp án D
Trước khi phát ban trẻ chỉ ho và chảy mũi nước.
Sau khi ban bay, da của trẻ sạch và không thấy dấu vết gì.
Khi ban xuất hiện từ mặt xuống chân thì biến mất trong vòng 1 ngày.
Sau khi ban bay, da trẻ bong vảy và có những nốt thâm đen như da báo.
Chọn đáp án D
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B
Nên cho trẻ ở trong phòng kín gió 15 ngày.
Tuyệt đối không vệ sinh thân thể và kiêng nước.
Không cho trẻ uống sữa, uống nước trái cây tươi và ăn cá thịt.
Cho trẻ ăn uống đầy đủ và nằm nghỉ nơi thoáng mát.
Chọn đáp án D
Tiêm vac xin sởi cho mẹ khi có thai trong 3 tháng đầu.
Tiêm vac xin sởi cho mẹ vào cuối thai kỳ.
Tiêm vac xin sởi cho trẻ trong giai đoạn sơ sinh.
Tiêm vac xin sởi cho trẻ lúc 9 – 12 tháng tuổi.
Chọn đáp án D
Trẻ bị bệnh ác tính và suy dinh dưỡng.
Trẻ đang điều trị corticoide và tia xạ.
Trẻ bị nhiễm HIV.
Trẻ phản ứng quá mẫn với trứng.
Chọn đáp án C
Trẻ không được tiêm vac xin sởi.
Trẻ dưới 1 tuổi và trẻ lớn.
Trẻ bị bệnh SIDA.
Trẻ có mẹ đang bị mắc bệnh sởi.
Chọn đáp án D
Đường hô hấp trên.
Trung gian muỗi Aedes aegypti.
Qua đường tiêm truyền.
Thức ăn nước uống bị nhiễm bẩn.
Chọn đáp án A
Ánh sáng.
Siêu âm.
Nhiệt độ > 600C.
Nhiệt độ - 700C.
Chọn đáp án D
Thông thường khi ban xuất hiện thì trẻ vẫn còn sốt cao.
Khi ban xuất hiện đến bụng thì không thấy hạt Koplik.
Sau khi ban bay trên da có những nốt thâm đen như da báo.
Ban có mọng nước như ban trong trong hội chứng Lyell.
Chọn đáp án D
Vi rút ức chế tủy xương sản sinh dòng bạch cầu.
Vi rút kích thích tăng hồng cầu sẽ dẫn đến giảm bạch cầu.
Vi rút tấn công tủy xương làm cho dòng lympho bị giảm.
Vi rút phát tán chủ yếu trong các bạch cầu và nhân lên ở đó.
Chọn đáp án D
Bắt đầu xuất hiện sau giai đoạn ủ bệnh.
Ban phát hiện đầu tiên ở vùng chân tóc sau gáy.
Ban lan dần ra mặt và kết thúc ở chân.
Ngay sau khi ban bay, da trở lại bình thường.
Chọn đáp án D
Tác nhân gây bệnh là do vi rút.
Vi rút xâm nhập gây bệnh qua đường hô hấp.
Ban thuộc dạng xung huyết.
Không có hạt Koplik trong sởi Đức.
Chọn đáp án D
Trẻ sốt cao > 390C.
Ho khan.
Trẻ từ 6 - 9 tháng tuổi.
Phát ban dạng xung huyết.
Chọn đáp án C
Phân lập vi rút từ máu.
Phân lập vi rút từ các chất ở hầu họng.
Định lượng hiệu giá kháng thể đặc hiệu.
Phân lập vi rút từ dịch náo tủy.
Chọn đáp án C
Trẻ chỉ được tiêm một lần vac xin sởi.
Trẻ bị suy giảm miễn dịch.
Trẻ có chế độ ăn sam sớm.
Trẻ chỉ được bú mẹ một năm.
Chọn đáp án B
Xuất huyết tại ruột.
Xuất huyết ở mũi.
Xuất huyết niêm mạc miệng.
Xuất huyết khoang dưới nhện.
Chọn đáp án D
Dùng thuốc long đàm.
Tăng thêm liều kháng sinh Erythromycine.
Cho uống nhiều nước cam thảo.
Cho Corticoide và chạy khí dung.
Chọn đáp án D
Trẻ chán ăn.
Thức ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng.
Trẻ bị nhiễm trùng miệng do Candida albican.
Trẻ bị mắc sởi lần thứ hai.
Chọn đáp án D
Mẹ đã được tiêm vac xin sởi lúc còn nhỏ.
Trẻ được tiêm vac xin sởi trong khoảng 3 tháng đầu sau sinh.
Trẻ không tiêm nhắc lại sau khi đã tiêm vac xin sởi mũi đầu tiên.
Trong cộng đồng bệnh sởi ít xuất hiện thành dịch.
Chọn đáp án C
Giảm liều theophylline
Giảm liều kháng sinh
Tăng liều theophylline
Tăng liều kháng sinh
Chọn đáp án A
Kéo dài thời gian bán huỷ của kháng sinh
Rút ngắn thời gian án huỷ của kháng sinh còn ½
Làm giảm tác dụng của kháng sinh
Làm giảm hấp thu kháng sinh
Chọn đáp án B
Gây nôn bằng ipeca
Cho uống than hoạt
Uống hay tiêm N-acetylcysteine
Gây lợi niệu bằng furosemide
Chọn đáp án C
Cơ gluteus lateralis
Cơ gluteus maximus
Cơ vastus lateralis
Cơ delta
Chọn đáp án C
Pha thuốc vào một lượng lớn thức ăn (sữa, cháo v.v.) để bớt đắng
Trộn đều thuốc bột với các chất ngọt, không để thuốc bột nỗi trên bề mặt
Cần cố gắng chuẩn bị để liều thuốc uống chỉ trong 3 thìa mà thôi.
Dùng các biện pháp cưởng bức cho trẻ uống càng nhanh càng tốt
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












