15 câu trắc nghiệm Lịch sử & Địa lí lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 4 có đáp án
15 câu hỏi
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Việt Nam là nước ………….. trên thế giới. Năm 2021, số dân nước ta là ………….. nghìn người, đứng thứ ………….. khu vực Đông Nam Á.
89 504 | 2 | thưa dân | đông dân | 98 504 | 3 |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Việt Nam là nước đông dân trên thế giới. Năm 2021, số dân nước ta là 98 504 nghìn người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á.
Theo Tổng cục Thống kê, giữa tháng 4 năm 2023, số dân Việt Nam đạt mốc 100 triệu người, xếp thứ 8 châu Á và thứ 15 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Số dân nước ta ………….. nhanh, bình quân mỗi năm ………….. khoảng một triệu người. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng …………...
tăng thêm | giảm xuống | tăng | giảm |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Số dân nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng một triệu người. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Thành thị có số dân ………….. hơn nông thôn nhưng mật độ dân số …………...
nhiều | ít | cao | thấp |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Thành thị có số dân ít hơn nông thôn nhưng mật độ dân số cao.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Dân cư phân bố ………….. dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu lao động; gây khó khăn cho việc khai thác ………….., bảo vệ ………….. và ………….. có hiệu quả nguồn lao động.
tài nguyên | không đồng đều | sử dụng | môi trường |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Dân cư phân bố không đồng đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu lao động; gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Chọn Đ/S cho mỗi ý sau.
Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo điều kiện thuận lợi gì cho nước ta?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cung cấp nguồn lao động dồi dào. |
b) Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. |
c) Cải thiện đời sống con người. |
d) Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn. |
Lời giải
a) Cung cấp nguồn lao động dồi dào. | Đ |
b) Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. | S |
c) Cải thiện đời sống con người. | S |
d) Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn. | Đ |
Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Chọn Đ/S cho mỗi ý sau.
Dân số đông gây ra những khó khăn gì cho nước ta?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tiêu thụ hàng hoá trong nước. |
b) Bảo vệ môi trường. |
c) Giải quyết việc làm. |
d) Phát triển kinh tế - xã hội. |
Lời giải
a) Tiêu thụ hàng hoá trong nước. | S |
b) Bảo vệ môi trường. | Đ |
c) Giải quyết việc làm. | Đ |
d) Phát triển kinh tế - xã hội. | Đ |
Dân số đông gây ra những khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho người dân, cải thiện đời sống con người (nhu cầu về nhà ở, y tế, giáo dục); đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống.
Năm 2021, mật độ dân số Việt Nam cao gấp …………… lần so với mức trung bình của thế giới.
Lời giải
Năm 2021, mật độ dân số Việt Nam cao gấp 5 lần so với mức trung bình của thế giới.
Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống.
Nước ta có ………………. dân tộc cùng sinh sống.
Lời giải
Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống.
Chọn các từ thích hợp.
Nơi tập trung dân cư quá đông gây khó khăn cho giải quyết việc làm, ùn tắc giao thông, thiếu lao động, ô nhiễm môi trường.
Lời giải
Nơi tập trung dân cư quá đông gây khó khăn cho giải quyết việc làm, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường.
Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
Dân cư đông đúc và phân bố đều.
Dân cư thưa thớt và phân bố đều.
Dân cư thưa thớt và phân bố không đều.
Dân cư đông đúc và phân bố không đều.
Đáp án đúng là: D
Việt Nam có dân cư đông đúc nhưng phân bố không đều.
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Đồng bằng.
Ven biển.
Cao nguyên.
Miền núi.
Đáp án đúng là: A, B
- Vùng đồng bằng, ven biển dân cư tập trung đông đúc với mật độ dân số cao.
- Miền núi, cao nguyên có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp vì đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn (địa hình, giao thông, kinh tế...).
Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Thái.
Mường.
Gia Rai.
Kinh.
Đáp án đúng là: D
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Điều gì thể hiện bản sắc văn hoá riêng của mỗi dân tộc?
Lễ hội, ngôn ngữ, quốc tịch, ẩm thực.
Ngôn ngữ, ẩm thực, trang phục, lễ hội.
Giới tính, quốc tịch, trang phục, ngôn ngữ.
Trang phục, giới tính, lễ hội, ngôn ngữ.
Đáp án đúng là: B
Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng thể hiện qua ngôn ngữ, ẩm thực, trang phục, lễ hội,...
Cuộc khởi nghĩa Võ Trứ chống thực dân Pháp
Năm 1898, nghĩa quân Võ Trứ tiến hành một số hoạt động đánh Pháp. Trên đường tiến công, nghĩa quân được nhân dân các dân tộc trong vùng đón mừng, tiếp tế lương thực và gia nhập nghĩa binh làm cho lực lượng tăng lên rất nhanh. Tuy nhiên, do chênh lệch về lực lượng và vũ khí, cuộc khởi nghĩa Võ Trứ thất bại, nhưng đây là một trong những minh chứng cho tinh thần đoàn kết, yêu nước chống quân xâm lược của đồng bào các dân tộc Việt Nam.
(Theo "Địa chí Phú Yên", NXB Chính trị quốc gia)
Đọc đoạn văn trên và chọn đáp án đúng.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói sự giúp sức của các dân tộc trong cuộc khởi nghĩa Võ Trứ chống thực dân Pháp?
Đón mừng nghĩa quân.
Tiếp tế lương thực cho nghĩa quân.
Gia nhập nghĩa binh, tăng lực lượng.
Tháp tùng Võ Trứ về nơi trú ẩn.
Đáp án đúng là: D
Trên đường tiến công, nghĩa quân được nhân dân các dân tộc trong vùng đón mừng, tiếp tế lương thực và gia nhập nghĩa binh làm cho lực lượng tăng lên rất nhanh.
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 của Việt Nam, 10 dân tộc có số dân đông nhất ở nước ta lần lượt là Kinh, Tày, Thái, Hoa, Khơ-me, Mường, Nùng, Mông, Dao, Gia Rai.
Đọc đoạn văn trên và sắp xếp tên các dân tộc theo thứ tự dân số giảm dần.
Dao | Khơ-me | Hoa | Tày | Nùng |
Lời giải
Sắp xếp tên các dân tộc theo thứ tự dân số giảm dần: Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng, Dao.

