
15 câu hỏi
v = 5 + 2t => vật chuyển động thẳng đều
v = 3t => vật chuyển động chậm dần đều
v = −2t + 9 => vật chuyển động nhanh dần đều
v = 6t => vật chuyển động nhanh dần đều
Đáp án D
A - sai vì chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi
B - sai vì: a=3,v0 = 0 => vật chuyển động nhanh dần
C - sai vì a = −2; v0 = 9 => vật chuyển động chậm dần
D - đúng
Gia tốc
Quãng đường
Vận tốc
Thời gian
Đáp án A
Ta có: t>0; v>0; s>0
Gia tốc a của chuyển động biến đổi đều a>0 hoặc a<0
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s sau vận tốc của nó bằng 4m/s
Lúc đầu vận tốc bằng 2m/s thì sau 1s sau vận tốc của nó bằng 6m/s
Lúc đầu vận tốc bằng 2m/s thì sau 2s sau vận tốc của nó bằng 8m/s
Lúc đầu vận tốc bằng 4m/s thì sau 2s sau vận tốc của nó bằng 12m/s
Đáp án C
Ta có: Vận tốc được xác định bằng biểu thức
A, B, D - đúng
C -sai vì:
Gia tốc của vật là 1,2m/s2 và luôn ngược hướng với vận tốc
Tốc độ của vật ở thời điểm t = 2s là 2m/s
Gia tốc của vật là a = −2m/s2 và luôn cùng hướng với vận tốc
Vận tốc tại thời điểm ban đầu của vật là v0 = 1m/s
Đáp án D
Từ phương trình chuyển động: x = 8 − 0,5(t − 2)2 + t, ta có:
+ Gia tốc a = −1m/s2
+ t0 = 2s
+ v0(t − t0) = 1 ⇒ v0 = 1 m/s
V = v0 + a(t − t0) = 3 − t
⇒ Lúc t = 3s vận tốc v′ = 0 m/s
⇒ Phương án D – đúng
Các phương án A, B, C - sai
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 4 m/s2
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 4 m/s2
Tọa độ của vật lúc t = 0 là x0=100 m
Vận tốc của vật tại thời điểm t là v = 10 m/s
Đáp án B
Từ phương trình chuyển động ta có: x0=100m; v0=10m/s; a=4m/s2
=> Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=4m/s2
Tọa độ lúc ban đầu của vật là x0=100m
Vận tốc của vật tại thời điểm ban đầu: v0=10m/s
2,5m/s
6m/s
7,5m/s
9m/s
Đáp án B
Đổi 54km/h=15m/s
Gia tốc của xe:
Phương trình vận tốc của vật: v = 15 − 1,5t
Vận tốc của xe sau khi hãm phanh 6 s là: v = 15 − 1,5.6 = 6m/s
10m/s
8m/s
5m/s
4m/s
Đáp án D
Ta có, phương trình quãng đường đi của hòn bi:
⇒ Phương trình vận tốc của vật: v = a.t = 8t
Vận tốc của vật tại chân dốc: v = 8.0,5 = 4m/s
0,2m/s2
0,4m/ s2
0,6m/ s2
0,8m/ s2
Đáp án D
Từ đồ thị, ta có:
+ Tại t1 = 5s vận tốc của xe: v1 = 2m/s
+ Tại t2 = 10s vận tốc của xe: v2 = 6m/s
Gia tốc của xe:
2,5s
5s
7,5s
8s
Đáp án B
Ta có:
+ Quãng đường xe đi được trong 10s: (1)
+ Khi xe chạy được quãng đường: (2)
Lấy , ta được:
Sau 55s từ lúc hãm phanh
Sau 50s từ lúc hãm phanh
Sau 45s từ lúc hãm phanh
Sau 40s từ lúc hãm phanh
Đáp án D
Gia tốc của xe:
Phương trình vận tốc của vật:
Xe dừng lại hẳn khi:
2m
0
4m
Một đáp án khác
Đáp án A
Từ phương trình tọa độ - thời gian ta thu được phương trình vận tốc v=4−2t → v=0
↔ t = 2s vật sẽ đổi chiều chuyển động sau 2s
Do vậy quãng đường đi được của vật được tính:
Đáp án D
(m/s)
Từ phương trình chuyển động ta có:
=> Phương trình vận tốc: v = −2 + 3t
t = 40s
t = 45s
t = 20s
t = 25s
Đáp án A
Đổi đơn vị: 18km/h = 5m/s
+ Gia tốc của chuyển động:
+ Lại có: với t - thời gian kể từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại
x = 2t + t2
x = 2t + 2t2
x = 2t + 2t2
x = 2 + 2t2
Đáp án A
+ Ta có phương trình vận tốc của vật: v = 2 + 2t
Suy ra: v0 = 2; a = 2
Lại có, chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật ⇒ x0 = 0
+ Phương trinh tọa độ của vật:
20m
32m
18m
2,5m
Đáp án B
Gia tốc của chuyển động:
Quãng đường mà xe đi được trong 4 s kể từ lúc hãm phanh là:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















