Chủ đề 2 chuyển động thẳng biến đổi đều có lời giải chi tiết
Đề thi

Chủ đề 2 chuyển động thẳng biến đổi đều có lời giải chi tiết

A
Admin
Vật lýLớp 1061 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Định nghĩa gia tốc trung bình và gia tốc tức thời. Nêu rõ công thức và đơn vị của gia tốc

Xem đáp án

* Gia tốc trung bình củaatba của một chất điểm được đo bằng thương số của độ biến thiên vận tốc về độ lớn và khoảng thời gian có độ biến thiên ấy.

Công thức: atb=v2v1t2t1=ΔvΔt.

  Đơn vị của gia tốc là m/s2.

  * Trong công thức atb=v2v1t2t1=ΔvΔt. Nếu chọn t rất nhỏ thì cho ta gia tốc tức thời. Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ.

   Công thức: =att=v2v1t2t1=ΔvΔt. với t rất nhỏ

2. Tự luận
1 điểm

Thế nào là chuyển động thẳng tiến biến đổi đều? Viết công thức tính vận tốc và đồ thị của vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Xem đáp án

* Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng trong đó độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

* Công thức tính vận tốc:

  Chọn một chiều dương trên quỹ đạo. Gọi v;v0lần lượt là vận tốc tại các thời điểm t t0, a là gia tốc, ta có công thức: v=v0+at.

-                     Nếu a cùng dấu với v thì chuyển động là nhanh dần đều.

-                     Nếu a trái dấu với v  thì chuyển động là chậm dần đều.

 * Đồ thị vận tốc theo thời gian:                              

Đồ thị của vận tốc theo thời gian t là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm v=v0(Hình 9)

Hệ số góc của đường thẳng đó bằng gia tốc: =a=tanα=vv0t.

3. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều. Cho biết dạng đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều

Xem đáp án

* Phương trình chuyển động: x=x0+v0t+12at2,

Trong đó: x0 v0 là tọa độ và vận tốc ban đầu, a là gia tốc.

Nếu x0=0 thì phương trình có dạng đơn giản: x=v0t+12at2.

 * Đồ thị của tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

Xét phương trình chuyển động có dạng: x=x0+12at2.

Đường biểu diễn có phần lõm hướng lên trên nếu a>0, phần lõm hướng xuống dưới nếu a<0.(Hình 10a,b).

4. Tự luận
1 điểm

Viết công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Xem đáp án

Kí hiệu s=xx0 là quãng đường đi được từ thời điểm 0 đến thời điểm t;v0 là vận tốc ban đầu tại thời điểm t=o;v là vận tốc tại thời điểm t;a  là gia tốc của chuyển động. Công thức liên hệ: v2v02=2as.

5. Tự luận
1 điểm

 Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều. Sau một phút đạt đến vận tốc 12m/s.

a)Tính gia tốc và viết phương trình chuyển động của đoàn tàu.

b) Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt đến vận tốc 18m/s?s

Xem đáp án

Chọn trục Ox trùng với đường tàu (coi là đường thẳng) chiều dương là chiều chuyển động. Gốc O là vị trí ban đầu của tàu, gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu chuyển động.

a) Gia tốc a=vv0t=1260=0,2 m/s2.

* Phương trình chuyển động: x=0,1t2 (m).

b) Từ a=v2v1ΔtΔt=v2v1a=18120,2=30s.

6. Tự luận
1 điểm

Một viên bi lăn từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống với gia tốc 0,45 m/s2

a)Tính vận tốc của bi sau 2 giây kể từ lúc chuyển động.

b)  Sau bao lâu từ lúc thả lăn, viên bi đạt vận tốc 6,3m/s. Tính quãng đường bi đi được từ lúc thả đến khi bi đat vận tốc 6,3m/s (nếu mặt nghiêng đủ dài).

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

a) Vận tốc tại t=2ss: vt=at=0,45.2=0,9m/s.

b) Thời gian: t=v1a=6,30,45=14s.

Từ công thức v2v02=2as quãng đường s=6,320,45=44,1m.

7. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều.

a) Tính gia tốc của chất điểm biết rằng sau khi đi được quãng đường 8m thì nó đạt vận tốc 8m/s.

b)Viết phương trình chuyển động của chất điểm. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa đọ trùng với vị trí chất điểm bắt đầu tăng tốc, gốc thời gian là lúc tăng tốc.

c)Xác định vị trí mà tại đó chất điểm có vận tốc 13m/s.

Xem đáp án

a) Từ công thức v2v02=2as gia tốc: a=v2v022s 

 Thay số ta được: a=82422.8=3m/s2.

b) Phương trình chuyển động có dạng: x=v0t+12at2.

Thay số ta được: x=4t+1,5t2(m).

c) Ta có: v=v0+att=vv0a=1343=3s.

Tọa độ của chất điểm lúc đó: x=4.3+1,5.32=25,5m.

8. Tự luận
1 điểm

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều đề vào ga. Sau 2,5 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.

a) Tính gia tốc của đoàn tàu.

b)Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

a) Gia tốc: a=vv0Δt=0122,5.60=0,08m/s2.

b) Từ v2v02=2as quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm:

s=v2v022a=01222.(0,08)=900(m).

9. Tự luận
1 điểm

Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 6m/s và gia tốc 4m/s2.

a)Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của vật.

b) Sau bao lâu vật đạt vận tốc 18m/s. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.

c) Viết phương trình chuyển động của vật, từ đó xác định vị trí mà tại đó vận tốc của vật là 12m/s.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ trùng với vị trí ban đầu của vật, gốc thời gian là xuất phát.

a) Phương trình vận tốc: v=6+4t(m/s).

Đồ thị vận tốc -  thời gian được biểu diễn như hình 12.

b) Khi v=18m/s thì t=1864=3s.

Từ công thức v2v02=2as

quãng đường s=v2v022a=182622.4=36m.

c) Phương trình chuyển động: x=6t+2t2 (m).

Khi v=12m/s thì t=1264=1,5s tọa độ x=6.1,5+2.1,52=13,5m.

10. Tự luận
1 điểm

Cùng một lúc, từ hai điểm A và B cách nhau 50m có hai vật chuyển động ngược chiều để gặp nhau. Vật thứ nhất xuất phát từ điểm A chuyển động đều với vận tốc 5m/s, vật thứ hai xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 2m/s2. Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, gốc O trùng với A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc xuất phát.

a)     Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.

b)Xác định thời điểm và vị trí lúc hai vật gặp nhau.

c)  Xác định thời điểm mà tại đó hai vật có vận tốc bằng nhau.

Xem đáp án

a) Phương trình chuyển động:

* Vật thứ nhất: x1=5t(m).

* Vật thứ hai: x2=50t2 (m).

b) Khi gặp nhau thì x1=x25t=50t2 hay t2+5t50=0 (*)

 Giải phương trình (*) ta được: t1=5s; t2=10s (loại).

Vị trí gặp nhau: x1=x2=5.5=25m.

Vậy hai vật gặp nhau tại thời điểm t=5s, tại vị trí cách A 25m.

c) Khi hai vật có vận tốc bằng nhau thì v1=v2=5m/s.

 Phương trình vận tốc của vật thứ 2: v2=2t=5t=2,5s. 

11. Tự luận
1 điểm

Trên hình 11 là đồ thị vận tốc theo thời gian của mộtchất điểm chuyển động trên đường thẳng. Dựa vào đồ thị, hãy:

a) Tính gia tốc của chất điểm trong các giai đoạn

chuyển động OA và AB.

b)Tính quãng đường chất điểm đi được trong 3 giây đầu tiên.

c)Tại thời điểm nào, chất điểm có vận tốc 2,4m/s.

Xem đáp án

a) Gia tốc trên đoạn OA: a1=ΔvΔt=61=6 m/s2.

Trên đoạn AB chất điểm chuyển động thẳng đều nên gia tốc a2=0.

b) Quãng đường chất điểm đi trong 1s đầu tiên: s1=12a1t12=12.6.12=3m.

Quãng đường chất điểm đi trong  2s kế tiếp: s2=vt2=6.2=12m.

Quãng đường chất điểm đi trong 3s đầu tiên: s2=vt2=6.2=12m.

c) Thời điểm mà chất điểm có vận tốc 2,4m/s: t=va=2,46=0,4s.

12. Tự luận
1 điểm

 Một hòn bi A được thả không vận tốc đầu từ đỉnh A của một máng nghiêng AB dài 1m. Hòn bi lăn nhanh dần đều xuống với gia tốc 0,2m/s2. Đồng thời với việc thả hòn bi A, người ta bắn một hòn bi B từ chân dốc B đi lên với vận tốc ban đầu 1m/s. Hòn bi B lăn chậm đều lên dốc cũng với gia tốc 0,2m/s2.

a)  Viết phương trình tọa độ của hai hòn bi. Lấy gốc tọa độ tại điểm A, chiều dương hướng dọc theo dốc xuống phía dưới, gốc thời gian là lúc các hòn bi bắt đầu chuyển động.

b) Nếu không va chạm nhau thì hong bi A lăn hết dốc trong thời gian bao lâu? Hòn bi B có thể lên đến đỉnh dốc được không?

c)Xác định thời gian và địa điểm hai hòn bi gặp nhau.

Xem đáp án

a) Phương trình tọa độ: * Bi A: x1=0,1t2 (m).

                                          * Bi B: x2=1t+0,1t2 (m).

b) Khi lăn đến B, tọa độ của bi A là x1=1m. Ta có: 0,1t2=1t=10s.

Nếu coi mặt phẳng nghiêng là đủ dài để bi 2 chuyển động thì quãng đường dài nhất mà 2 bi có thể lăn được cho đến khi dừng v=0: 

Từ công thức v2v02=2assmax=v2v022a=0122.0,2=2.5m.

Ta thấy smax>AB nên bi 2 có thể lên đỉnh mặt nghiêng.

c) Khi hai hòn bi gặp nhau thì x1=x20,1t2=1t+0,1t2t=1s.

Tọa độ gặp nhau: x1=x2=0,1.12=0,1m.

13. Tự luận
1 điểm

Lúc 8h một người đi xe máy rời Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc 30km/h. Sau khi chạy được 30 phút người ấy dừng lại nghỉ 15 phút, sau đó tiếp tục đi về phía Hải Phòng với vận tốc như lúc đầu. Lúc 8 giờ 30 phút một ô tô khởi hành từ Hà Nội đi về phía Hải Phòng với vận tốc 45km/h.

a)Viết các phương trình chuyển động và vẽ đồ thị chuyển động của ô tô và xe máy trên cũng một hình vẽ.

b)  Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí vào lúc ô tô đuổi kịp xe máy.

Xem đáp án

Chọn trục Ox trùng với đường thẳng Hà Nội - Hải Phòng. Gốc O tại Hà Nội.

Chiều dương từ Hà Nội đến Hải Phòng. Gốc thời gian là lúc 8 giờ.

Chú ý: 15 phút=0,25 giờ; 30 phút = 0,5 giờ.

Phương trình chuyển động của xe máy có 3 giai đoạn:      

 - Giai đoạn 1: x1=30t(km); Điều kiện: 0t0,5.

 - Giai đoạn 2: x2=15(km)= const; Điều kiện: 0,5t0,75.

 - Giai đoạn 3: x3=15+30t0,75(km); Điều kiện: t0,75.

 Phương trình chuyển động của ô tô: t0,75(km) với t0,5. 

Đồ thị chuyển động của hai xe biểu diễn như hình 13.

Trên đồ thị, ô tô đuổi kịp xe máy tại thời điểm t=1h ( tức là lúc 9 giờ ).

Vị trí gặp nhau, cách Hà Nội 22,5km.

14. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều không có vận tốc đầu, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp tỉ lệ với các số lẻ liên tiếp 1, 3, 5,….

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính đường đi s=12at2 ta được:

 s1=12at2;s2=12a2t2=42at2;s3=12a3t2=92at2...; 

sn1=12an1t2at2;sn=12ant2=n22at2. 

Do đó Δs1=s10=12at2;Δs2=s2s1=32at2;Δs3=s3s2=52at2...;

 Δsn=snsn1=12n2n12at2=2n12at2. 

Suy ra Δs2Δs1=3;Δs3Δs1=5;...;ΔsnΔs1=2n1. 

Từ đó suy ra Δs1:Δs2:Δs3:...=1:3:5:... 

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, hiệu hai quãng đường đi được liên tiếp s=snsn1trong các khoảng thời gian bằng nhau τ là một đại lượng không đổi.Gia tốc a của chuyển động được tính theo công thức a=Δsτ2

Xem đáp án

Chọn chiều dương theo chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động. Công thức tính quãng đườngs=12at2.

Quãng đường đi được của vật sau khoảng thời gian T đầu tiên: s1=12au2. 

Hiệu quãng đường trong khoảng thời gian T đầu tiên: Δs1=s1=12au2. 

Quãng đường đi của vật sau khoảng thời gian 2T đầu tiên: s2=12a2u2. 

Hiệu quãng đường trong khoảng thời gian T thứ hai:

 Δs2=s2s1=12a2u212au2=3Δs1. 

Quãng đường đi của vật sau khoảng thời gian 3T đầu tiên: s3=12a3u2.

Hiệu quãng đường trong khoảng thời gian T thứ ba:

Δs3=s3s2=12a3u212a(2u)2=5Δs1.

Tương tự, hiệu quãng đường trong khoảng thời gian T  thứ n-1 và thứ :

Δsn1=sn1sn2=12an1u212n2u2=2n3Δs1.

Hiệu các độ dời trong những khoảng thời gian T liên tiếp:

 Δs2Δs1=2Δs1=au2;Δs3Δs2=2Δs1=au2;....ΔsnΔsn1=2Δs1=au2. 

 Hay Δs=au2 gia tốc a=Δsτ2.