
34 câu hỏi
Gia tốc
Quãng đường.
Vận tốc
Thời gian.
Chọn: A.
Vì v > 0, t > 0 nên trong công thức của s thì gia tốc có thể > 0 hoặc < 0.
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (+).
vận tốc là hằng số ; gia tốc thay đổi.
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (-).
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (+).
Chọn: B.
Vì a ≠ 0 và thay đổi theo thời gian nên vận tốc v phải thay đổi.
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (-).
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (-).
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (+).
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị bằng 0.
Chọn: B.
Vì tăng tốc nên đây là chuyển động nhanh dần => tích a.v > 0.
Tức là vận tốc và gia tốc cùng dấu nhau.
4 m.
3 m
2 m
1 m
Chọn: B.
Chọn gốc thời gian (t = 0) là lúc xe bắt đầu tăng tốc từ nghỉ. Gốc tọa độ là vị trí xe bắt đầu tăng tốc. Chiều (+) là chiều chuyển động.
Tại thời điểm t = 0, xe có: = 0; = 0; a = 2
Suy ra phương trình chuyển động của xe là: x = 0,5.a.= (m)
Vì xe chỉ chuyển động nhanh dần theo 1 chiều nên quãng đường đi được trong giây thứ hai là:
S = x(2) – x(1) = – = 3 (m)
Bắt đầu tăng tốc từ trạng thái nghỉ
2,5 m
2 m
1,25 m.
1 m.
Chọn: D.
Chọn gốc thời gian (t = 0) là lúc xe bắt đầu bị hãm phanh.
Gốc tọa độ là lúc xe bắt đầu bị hãm phanh. Chiều (+) là chiều chuyển động.
Tại thời điểm t = 0 xe có: =36km/h = 10 m/s; = 0.
Xe chuyển động thẳng chậm dần đều rồi dừng lại sau 5s
Suy ra phương trình chuyển động của xe là:
x = .t + 0,5.a.= 10.t - (m)
Vì xe chỉ chuyển động chậm dần theo 1 chiều nên quãng đường đi được trong giây cuối cùng là:
S = x(5) – x(4) = (10.5 – ) – (10.4 – 42)
= 25 – 24 = 1m.
25 m.
50 m.
75 m.
100 m.
Chọn: A.
Xe bắt đầu tăng tốc từ = 36 km/h = 10m/s đến = 54 km/h = 15m/s trong khoảng thời gian 2s nên gia tốc của xe là:
Quãng đường xe chạy trong thời gian tăng tốc này được xác định từ hệ thức độc lập sau:
10 m/s.
20 m/s.
15 m/s.
không xác định được vì thiếu dữ kiện.
Chọn: B.
Ta có:
Suy ra độ tăng vận tốc trong khoảng thời gian này là: ∆v = a.∆t = 2.10 = 20m/s.
7 m/s.
5 m/s.
6 m/s.
7,6 m/s.
Chọn: D.
Gọi quãng đường AB là S (m).
Sử dụng hệ thức độc lập:
Áp dụng trên hai đoạn đường AB = S và đoạn đường AI = S/2 (I là trung điểm của AB và tại I xe có vận tốc là vI) ta được:
2 s
2,5 s
3 s
5 s
Chọn: B.
Sử dụng hệ thức độc lập: = 2aS
Mặt khác:
12,5 m
7,5 m
8 m
10 m
Chọn: D.
Quãng đường mà vật trượt được trên đường dốc là:
30 m
36 m
24 m
18 m
Chọn: A.
Vận tốc của xe sau 2s là: v = + at
= 12 + 3.2 = 18 m/s.
Quãng đường xe chạy được trong khoảng thời gian này là:
2,5 s
5 s
7,5 s
8 s
Chọn: B.
Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ (= 0) nên quãng đường đi được của xe sau thời gian t1 = 10 s là:
Thời gian xe chạy được 1/4 đoạn đường đầu
(= /4) là t2.
Ta có:
1 s
3 s
5 s
7 s
Chọn: C.
Quãng đường mà vật nhỏ trượt được trên dốc sau 10s được xác định từ hệ thức độc lập:
Vận tốc khi bắt đầu trượt ¼ quãng đường cuối (S1 = S/4) là v1.
Ta có:
Mặt khác:
10 m/s
8 m/s
5 m/s.
4 m/s
Chọn: D.
Quãng đường hòn bi lăn được sau thời gian t = 0,5s là S = L = 0,5.a.= 1 m.
Suy ra gia tốc của hòn bi: a = 2L/= 8.
Vận tốc của hòn bi khi tới chân dốc là:
v = + a.t = 0 + 8.0,5 = 4 m/s.
Gia tốc của vật là 1,2 và luôn ngược hướng với vận tốc
Tốc độ của vật ở thời điểm t =2 s là 2 m
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 3 s là 1 m/s.
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ = 1 s đến = 3 s là 2 m.
Chọn: D.
Ta có: x = 8 – + (t - 2)
= 10 + (t – 2) –
Đối chiếu với phương trình chuyển động tổng quát của chuyển động biến đổi đều:
x =
ta thu được: = 10 m, = 2s; a = -1 m/s2; = 1 (m/s).
Tại thời điểm t = = 2s thì x = = 10 m.
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ = 0 s đến = 3 s là:
Biểu thức vận tốc của vật là: v = + a.(t – )
= 1 – 1.(t – 2) = 3 – t (m/s)
=> lúc t = 3 s, v = 0 m/s, vật dừng lại và sau đó đổi chiều chuyển động.
Suy ra trong khoảng thời gian từ = 1 s đến = 3 s vật chưa đổi chiều chuyển động nên quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này là:
s = |x(3) – x(1)| = 10,5 - 8,5 = 2m.
1,5 và 27 m/s
1,5 và 25 m/s.
0,5 và 25 m/s.
0,5 và 27 m/s
Chọn: C.
Gia tốc của xe là:
Vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là:
v’ = + at’ = 15 + 0,5.20 = 25 m/s.
26 m
16 m
34 m
49 m
Chọn: C.
Phương trình vận tốc là v = 10 – 2t = + a.t
Suy ra: a = -2, = 10 m/s => xe chuyển động chậm dần đều.
Xe dừng lại khi v = 0 ⟺ 10 – 2t = 0 ⟺ t = 5s.
Sau 5 giây xe dừng lại và sau đó đổi chiều chuyển động.
Quảng đường đi được của xe trong 5 s đầu tiên là:
Sau 3 giây tiếp theo, xe tiếp tục chuyển động nhanh dần với , , quãng đường đi được thêm là:
Tổng quãng đường đi được trong 8 s đầu tiên :
+ = 34 m.
50 m
10 m
11 m
25 m
Chọn: D.
Từ đồ thị, sau t = 10 s, vận tốc giảm từ = 5 m/s xuống v = 0
Quãng đường xe đạp đi được từ lúc hãm phanh cho đến lúc dừng lại là:
20 .
1000
1000
10
Chọn: C.
Ta có: = 40 km/h, v = 60 km/h, S = 1km
0,2
0,4
0,6
0,8
Chọn: D.
Gia tốc của xe trong khoảng thời gian 5 đến 10 s là:
12,5 s.
15 s
7,5 s
10 s
Chọn: A.
Thời điểm ban đầu t = 0, xe có = 20 m/s.
Thời điểm = 5 s, = 12 m/s.
Xe dừng lại vào thời điểm .
Chuyển động của xe là chậm dần đều với gia tốc a. Do vậy ta có:
Suy ra thời điểm dừng lại t = 12,5 s.
Trong 4 giây cuối, xe giảm tốc với gia tốc 12
Trong 2 s đầu tiên, xe tăng tốc với gia tốc 6 .
Trong khoảng thời gian (2 – 5 s) xe đứng yên.
Xe trở về vị trí ban đầu lúc t = 9s.
Chọn: B.
Trong 4 giây cuối, xe giảm tốc với gia tốc:
Trong 2 giây đầu tiên, xe tăng tốc với gia tốc:
Trong (2 ÷ 5 s) xe chuyển động đều vì vận tốc không thay đổi: C sai.
Xe chuyển động một chiều, không trở lại: D sai.
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s sau vận tốc của nó bằng 4m/s.
Lúc đầu vận tốc bằng 2m/s thì sau 1s sau vận tốc của nó bằng 6m/s.
Lúc đầu vận tốc bằng 2m/s thì sau 2s sau vận tốc của nó bằng 8m/s.
Lúc đầu vận tốc bằng 4m/s thì sau 2s sau vận tốc của nó bằng 12m/s.
Đáp án C
Ta có: Vận tốc được xác định bằng biểu thức
v=v0+atv=v0+at
A, B, D - đúng
C -sai vì:
Gia tốc của vật là 1,2m/và luôn ngược hướng với vận tốc.
Tốc độ của vật ở thời điểm t=2s là 2m/s
Gia tốc của vật là a=−2m/ và luông cùng hướng với vận tốc
Vận tốc tại thời điểm ban đầu của vật là =1m/s
Đáp án D
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 4 m/
Tọa độ của vật lúc t = 0 là 100 m
Vận tốc của vật tại thời điểm t là v = 10 m/s
Đáp án C
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 4 m/
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 4 m/
Tọa độ của vật lúc t = 0 là =100 m
Vận tốc của vật tại thời điểm t là v = 10 m/s
Đáp án B
Gia tốc a=4m/
Tọa độ ban đầu =7m
Gia tốc a=8m/
Vận tốc ban đầu =−3m/s
Đáp án A
Ta có: Gia tốc của vật là: a = 8m/
=> A - sai
Gia tốc a=4m/
Tọa độ ban đầu =6m
Tọa độ tại thời điểm 1s là =3m
Vận tốc ban đầu =−3m/s
Đáp án D
Là đường thẳng song song với trục Ot
Là đường thẳng có thể đi qua gốc tọa độ
Là một nhánh parabol
Là đường thẳng song song với trục Ox
Đáp án C
Đáp án D
Ta có: Đồ thị của li độ theo thời gian (x−t) của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng là một nhánh parabol
=> Đồ thị D biểu thị chuyển động của chất điểm chuyển động biến đổi đều
Đáp án A
Đồ thị v - t trong đó a > 0 là đồ thị A
Đáp án B
Đồ thị v−t trong đó a<0 là đồ thị B
Là đường thẳng song song với trục Ot
Là đường thẳng có thể đi qua gốc tọa độ
Là một nhánh parabol
Là đường thẳng song song với trục Ox
Đáp án A
Đồ thị a - t của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng là đường thẳng song song với trục Ot
Đáp án C
Ta có: Đồ thị a - t của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng là đường thẳng song song với trục Ot
=> Đồ thị C biểu thị chuyển động thẳng biến đổi đều.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















