12 bài tập Viết thêm chữ số vào bên trái (hoặc bên phải) số tự nhiên (có lời giải)
Đề thi

12 bài tập Viết thêm chữ số vào bên trái (hoặc bên phải) số tự nhiên (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 435 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số có ba chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số gấp 26 lần số cần tìm?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số mới là: \(\overline {9abc} \)

Theo đề bài ta có: \(\overline {9abc} \) = 26 × \(\overline {abc} \)

                   9 000 + \(\overline {abc} \) = 26 × \(\overline {abc} \)

                              9 000 = 25 × \(\overline {abc} \)

                                \(\overline {abc} \) = 9 000 : 25

                                \(\overline {abc} \) = 360

Vậy số cần tìm là: 360

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó ta được một số gấp 31 lần số cần tìm?.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))

Số mới là: \(\overline {21ab} \)

Theo đề bài ta có: \(\overline {21ab} \) = 31 × \(\overline {ab} \)

                    2 100 + \(\overline {ab} \) = 31 × \(\overline {ab} \)

                              2 100 = 30 × \(\overline {ab} \)

                                  \(\overline {ab} \) = 2 100 : 30

                                  \(\overline {ab} \) = 70

Vậy số cần tìm là: 70

3. Tự luận
• 1 điểm
Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Người ta viết thêm số 90 vào bên trái của số đã cho để được số mới có năm chữ số. Lấy số mới này chia cho số đã cho thì được thương là 721 và không còn dư. Tìm số tự nhiên có ba chữ số đã cho.
Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số mới là: \(\overline {90abc} \)

Vì số mới chia cho số đã cho thì được thương là 721 và không còn dư nên số mới gấp số cần tìm 721 lần.

Theo đề bài ta có: \(\overline {90abc} \) = 721 × \(\overline {abc} \)

                   90 000 + \(\overline {abc} \) = 721 × \(\overline {abc} \)

                              90 000 = 720 × \(\overline {abc} \)

                                \(\overline {abc} \) = 90 000 : 720

                                \(\overline {abc} \) = 125

Vậy số cần tìm là: 125

4. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số có tổng bằng 454 và nếu thêm chữ số 4 vào bên trái số thứ hai thì được số thứ nhất.

Xem đáp án

Gọi số bé là: \(\overline {ab} \). Số lớn là: \(\overline {4ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))

Theo đề bài ta có: \(\overline {4ab} \) + \(\overline {ab} \)= 454

                     400 + \(\overline {ab} \)+ \(\overline {ab} \) = 454

                                 2 × \(\overline {ab} \) = 454 – 400

                                 2 ×\(\overline {ab} \) = 54

                                       \(\overline {ab} \) = 54 : 2

                                       \(\overline {ab} \) = 27

Vậy: Số bé là: 27. Số lớn là: 427.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số bằng 2 870. Viết thêm chữ số 1 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Hai số có tổng bằng 2 870 và số lớn hơn số bé 1 số nên số lớn phải là số có 4 chữ số và số bé là số có 3 chữ số.

Gọi số bé là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số lớn là: \(\overline {1abc} \)

Theo đề bài ra ta có: \(\overline {1abc} \)+ \(\overline {abc} \) = 2 870

                    1 000 + \(\overline {abc} \) + \(\overline {abc} \) = 2 870

                          2 × \(\overline {abc} \) + 1 000 = 2 870

                                      2 × \(\overline {abc} \) = 2 870 – 1 000

                                      2 × \(\overline {abc} \) = 1 870

                                             \(\overline {abc} \) = 1 870 : 2

                                             \(\overline {abc} \) = 935

Vậy hai số đó là: 935, 1 935.

6. Tự luận
• 1 điểm

Trung bình cộng của 2 số tự nhiên bằng 2 375. Tìm số bé biết, nếu viết thêm chữ số 3 vào bên trái số bé ta được số lớn.

Xem đáp án

Tổng của hai số là: 2 375 ´ 2 = 4 750

Tổng của hai số là 4 750, số lớn hơn số bé 1 chữ số nên số lớn là số có 4 chữ số và số bé là số có 3 chữ số

Gọi số bé là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số lớn là: \(\overline {3abc} \)

Theo đề bài ra ta có: \(\overline {3abc} \)+ \(\overline {abc} \) = 4 750

                     3 000 + \(\overline {abc} \) + \(\overline {abc} \) = 4 750

                          2 × \(\overline {abc} \) + 3 000 = 4 750

                                      2 × \(\overline {abc} \) = 4 750 – 3 000

                                      2 × \(\overline {abc} \) = 1 750

                                             \(\overline {abc} \) = 1 750 : 2

                                             \(\overline {abc} \) = 875

Vậy số bé là: 875; số lớn là: 3875

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số có 3 chữ số biết rằng khi ta viết thêm chữ số 6 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số cần tìm 6 063 đơn vị?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số mới là: \(\overline {abc6} \)

Theo đề bài ra ta có: \(\overline {abc6} \) = \(\overline {abc} \) + 6 063

                                 \(\overline {abc0} \) + 6 = \(\overline {abc} \) + 6 063 (Phân tích cấu tạo số)

                     10 × \(\overline {abc} \) + 6 = \(\overline {abc} \) + 6 063

                       9 × \(\overline {abc} \) + 6 = 6 063

                             9 × \(\overline {abc} \) = 6 063 – 6  

                             9 × \(\overline {abc} \) = 6 057

                                   \(\overline {abc} \) = 6 057 : 9

                                   \(\overline {abc} \) = 673

Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 673

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số có 3 chữ số biết rằng khi ta viết thêm số 12 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số cần tìm 53 769 đơn vị?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số mới là: \(\overline {abc12} \)

Theo bài ra ta có: \(\overline {abc12} \) = \(\overline {abc} \) + 53 769

                        \(\overline {abc00} \) + 12 = \(\overline {abc} \) + 53 769 (Phân tích cấu tạo số)

               100 × \(\overline {abc} \) + 12 = \(\overline {abc} \) + 53 769

                 99 × \(\overline {abc} \) + 12 = 53 769 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {abc} \))

                         99 × \(\overline {abc} \) = 53 769 – 12 (Trừ cả hai vế cho 12)

                         99 × \(\overline {abc} \) = 53 757

                                 \(\overline {abc} \) = 53 757 : 99

                                 \(\overline {abc} \) = 543

Vậy: Số tự nhiên cần tìm là 543

9. Tự luận
• 1 điểm

Khi viết thêm số 65 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó tăng 97 778 đơn vị. Tìm số đó.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số mới là : \(\overline {abc65} \)

Theo bài ra ta có: \(\overline {abc65} \) = \(\overline {abc} \) + 97 778

                        \(\overline {abc00} \) + 65 = \(\overline {abc} \) + 97 778 (Phân tích cấu tạo số)

               100 × \(\overline {abc} \) + 65 = \(\overline {abc} \) + 97 778

                 99 × \(\overline {abc} \) + 65 = 97 778 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {abc} \))

                         99 × \(\overline {abc} \) = 97 778 – 65 (Trừ cả hai vế cho 65)

                         99 × \(\overline {abc} \) = 97 713

                                 \(\overline {abc} \) = 97 713 : 99

                                 \(\overline {abc} \) = 987

Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 987

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho một số tự nhiên có hai chữ số. Nếu viết thêm vào bên phải số đó hai chữ số nữa thì số ấy tăng thêm 1 998 đơn vị. Tìm số đã cho và hai chữ số viết thêm.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \). Số viết thêm là: \(\overline {cd} \). (Điều kiện:\(0 < a;c \le 9;0 \le b;d \le 9\))

Theo bài ra ta có: \(\overline {abcd} \) = 1 998 + \(\overline {ab} \)

              100 × \(\overline {ab} \) + \(\overline {cd} \) = 1 998 + \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)

                99 × \(\overline {ab} \) + \(\overline {cd} \) = 1 998 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {ab} \)) (*)

Từ (*) ta thấy \(\overline {ab} \) chính là thương và \(\overline {cd} \) là số dư trong phép chia 1 998 cho 99.

Ta có phép tính: 1 998 : 99 = 20 (dư 18)

Vậy: Số đã cho là 20 và số viết thêm là 1; 8

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho một số tự nhiên. Nếu viết thêm vào bên phải số đó một chữ số thì số ấy tăng thêm 383 đơn vị. Tìm số đã cho và chữ số viết thêm.

Xem đáp án

Gọi số đã cho là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện:\(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))

Số mới là: \(\overline {abc} \) hay số viết thêm là c.

Theo bài ra ta có: \(\overline {abc} \) = 383 + \(\overline {ab} \)

                10 × \(\overline {ab} \) + c = 383 + \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)

                  9 × \(\overline {ab} \) + c = 383 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {ab} \)) (*)

Từ (*) ta thấy \(\overline {ab} \) chính là thương và c là số dư trong phép chia 383 cho 9.

Ta có phép tính: 383 : 9 = 42 (dư 5)

Vậy: Số đã cho là 42 và số viết thêm là 5

12. Tự luận
• 1 điểm

Hai số có tổng bằng 5 883. Nếu viết số 25 vào bên phải số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Gọi số bé là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện:\(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))

Số lớn là: \(\overline {ab25} \)

Theo đề bài ta có: \(\overline {ab} \) + \(\overline {ab25} \) = 5 883

                \(\overline {ab} \) + \(\overline {ab} \) × 100 + 25 = 5 883

                         \(\overline {ab} \) × 101 + 25 = 5 883

                                 \(\overline {ab} \) × 101 = 5 883 – 25

                                 \(\overline {ab} \) × 101 = 5 858

                                           \(\overline {ab} \) = 58 58 : 101

                                          \(\overline {ab} \) = 58

Vậy số bé là: 58, số lớn là: 5825

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả