12 bài tập Viết thêm chữ số vào bên trái (hoặc bên phải) số tự nhiên (có lời giải)
12 câu hỏi
Tìm số có ba chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số gấp 26 lần số cần tìm?
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {9abc} \)
Theo đề bài ta có: \(\overline {9abc} \) = 26 × \(\overline {abc} \)
9 000 + \(\overline {abc} \) = 26 × \(\overline {abc} \)
9 000 = 25 × \(\overline {abc} \)
\(\overline {abc} \) = 9 000 : 25
\(\overline {abc} \) = 360
Vậy số cần tìm là: 360
Tìm số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó ta được một số gấp 31 lần số cần tìm?.
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \(\overline {21ab} \)
Theo đề bài ta có: \(\overline {21ab} \) = 31 × \(\overline {ab} \)
2 100 + \(\overline {ab} \) = 31 × \(\overline {ab} \)
2 100 = 30 × \(\overline {ab} \)
\(\overline {ab} \) = 2 100 : 30
\(\overline {ab} \) = 70
Vậy số cần tìm là: 70
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {90abc} \)
Vì số mới chia cho số đã cho thì được thương là 721 và không còn dư nên số mới gấp số cần tìm 721 lần.
Theo đề bài ta có: \(\overline {90abc} \) = 721 × \(\overline {abc} \)
90 000 + \(\overline {abc} \) = 721 × \(\overline {abc} \)
90 000 = 720 × \(\overline {abc} \)
\(\overline {abc} \) = 90 000 : 720
\(\overline {abc} \) = 125
Vậy số cần tìm là: 125
Tìm hai số có tổng bằng 454 và nếu thêm chữ số 4 vào bên trái số thứ hai thì được số thứ nhất.
Gọi số bé là: \(\overline {ab} \). Số lớn là: \(\overline {4ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Theo đề bài ta có: \(\overline {4ab} \) + \(\overline {ab} \)= 454
400 + \(\overline {ab} \)+ \(\overline {ab} \) = 454
2 \(\overline {ab} \) = 454 – 400
2 \(\overline {ab} \) = 54
\(\overline {ab} \) = 54 : 2
\(\overline {ab} \) = 27
Vậy: Số bé là: 27. Số lớn là: 427.
Tổng của hai số bằng 2 870. Viết thêm chữ số 1 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó.
Hai số có tổng bằng 2 870 và số lớn hơn số bé 1 số nên số lớn phải là số có 4 chữ số và số bé là số có 3 chữ số.
Gọi số bé là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số lớn là: \(\overline {1abc} \)
Theo đề bài ra ta có: \(\overline {1abc} \)+ \(\overline {abc} \) = 2 870
1 000 + \(\overline {abc} \) + \(\overline {abc} \) = 2 870
2 \(\overline {abc} \) + 1 000 = 2 870
2 \(\overline {abc} \) = 2 870 – 1 000
2 \(\overline {abc} \) = 1 870
\(\overline {abc} \) = 1 870 : 2
\(\overline {abc} \) = 935
Vậy hai số đó là: 935, 1 935.
Trung bình cộng của 2 số tự nhiên bằng 2 375. Tìm số bé biết, nếu viết thêm chữ số 3 vào bên trái số bé ta được số lớn.
Tổng của hai số là: 2 375 ´ 2 = 4 750
Tổng của hai số là 4 750, số lớn hơn số bé 1 chữ số nên số lớn là số có 4 chữ số và số bé là số có 3 chữ số
Gọi số bé là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số lớn là: \(\overline {3abc} \)
Theo đề bài ra ta có: \(\overline {3abc} \)+ \(\overline {abc} \) = 4 750
3 000 + \(\overline {abc} \) + \(\overline {abc} \) = 4 750
2 \(\overline {abc} \) + 3 000 = 4 750
2 \(\overline {abc} \) = 4 750 – 3 000
2 \(\overline {abc} \) = 1 750
\(\overline {abc} \) = 1 750 : 2
\(\overline {abc} \) = 875
Vậy số bé là: 875; số lớn là: 3875
Tìm số có 3 chữ số biết rằng khi ta viết thêm chữ số 6 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số cần tìm 6 063 đơn vị?
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {abc6} \)
Theo đề bài ra ta có: \(\overline {abc6} \) = \(\overline {abc} \) + 6 063
\(\overline {abc0} \) + 6 = \(\overline {abc} \) + 6 063 (Phân tích cấu tạo số)
10 \(\overline {abc} \) + 6 = \(\overline {abc} \) + 6 063
9 \(\overline {abc} \) + 6 = 6 063
9 \(\overline {abc} \) = 6 063 – 6
9 \(\overline {abc} \) = 6 057
\(\overline {abc} \) = 6 057 : 9
\(\overline {abc} \) = 673
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 673
Tìm số có 3 chữ số biết rằng khi ta viết thêm số 12 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số cần tìm 53 769 đơn vị?
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {abc12} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {abc12} \) = \(\overline {abc} \) + 53 769
\(\overline {abc00} \) + 12 = \(\overline {abc} \) + 53 769 (Phân tích cấu tạo số)
100 × \(\overline {abc} \) + 12 = \(\overline {abc} \) + 53 769
99 × \(\overline {abc} \) + 12 = 53 769 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {abc} \))
99 × \(\overline {abc} \) = 53 769 – 12 (Trừ cả hai vế cho 12)
99 × \(\overline {abc} \) = 53 757
\(\overline {abc} \) = 53 757 : 99
\(\overline {abc} \) = 543
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là 543
Khi viết thêm số 65 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó tăng 97 778 đơn vị. Tìm số đó.
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là : \(\overline {abc65} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {abc65} \) = \(\overline {abc} \) + 97 778
\(\overline {abc00} \) + 65 = \(\overline {abc} \) + 97 778 (Phân tích cấu tạo số)
100 × \(\overline {abc} \) + 65 = \(\overline {abc} \) + 97 778
99 × \(\overline {abc} \) + 65 = 97 778 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {abc} \))
99 × \(\overline {abc} \) = 97 778 – 65 (Trừ cả hai vế cho 65)
99 × \(\overline {abc} \) = 97 713
\(\overline {abc} \) = 97 713 : 99
\(\overline {abc} \) = 987
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 987
Cho một số tự nhiên có hai chữ số. Nếu viết thêm vào bên phải số đó hai chữ số nữa thì số ấy tăng thêm 1 998 đơn vị. Tìm số đã cho và hai chữ số viết thêm.
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \). Số viết thêm là: \(\overline {cd} \). (Điều kiện:\(0 < a;c \le 9;0 \le b;d \le 9\))
Theo bài ra ta có: \(\overline {abcd} \) = 1 998 + \(\overline {ab} \)
100 × \(\overline {ab} \) + \(\overline {cd} \) = 1 998 + \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
99 × \(\overline {ab} \) + \(\overline {cd} \) = 1 998 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {ab} \)) (*)
Từ (*) ta thấy \(\overline {ab} \) chính là thương và \(\overline {cd} \) là số dư trong phép chia 1 998 cho 99.
Ta có phép tính: 1 998 : 99 = 20 (dư 18)
Vậy: Số đã cho là 20 và số viết thêm là 1; 8
Cho một số tự nhiên. Nếu viết thêm vào bên phải số đó một chữ số thì số ấy tăng thêm 383 đơn vị. Tìm số đã cho và chữ số viết thêm.
Gọi số đã cho là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện:\(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {abc} \) hay số viết thêm là c.
Theo bài ra ta có: \(\overline {abc} \) = 383 + \(\overline {ab} \)
10 × \(\overline {ab} \) + c = 383 + \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
9 × \(\overline {ab} \) + c = 383 (Trừ cả hai vế cho \(\overline {ab} \)) (*)
Từ (*) ta thấy \(\overline {ab} \) chính là thương và c là số dư trong phép chia 383 cho 9.
Ta có phép tính: 383 : 9 = 42 (dư 5)
Vậy: Số đã cho là 42 và số viết thêm là 5
Hai số có tổng bằng 5 883. Nếu viết số 25 vào bên phải số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó.
Gọi số bé là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện:\(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số lớn là: \(\overline {ab25} \)
Theo đề bài ta có: \(\overline {ab} \) + \(\overline {ab25} \) = 5 883
\(\overline {ab} \) + \(\overline {ab} \) × 100 + 25 = 5 883
\(\overline {ab} \) × 101 + 25 = 5 883
\(\overline {ab} \) × 101 = 5 883 – 25
\(\overline {ab} \) × 101 = 5 858
\(\overline {ab} \) = 58 58 : 101
\(\overline {ab} \) = 58
Vậy số bé là: 58, số lớn là: 5825
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














