12 bài tập về hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch có lời giải
12 câu hỏi
0,87.
12,5.
6,27.
0,14.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ N2O4 ban đầu là \[\frac{{0,02}}{{0,5}} = 0,04\,\,M.\]
PTHH: N2O4(g) 2NO2(g)
Ban đầu: 0,04 0 M
Phản ứng: x → 2x M
Cân bằng: 0,04 – x 2x M
Ta có 0,04 – x = 0,0055 \[ \Rightarrow \] x = 0,0345 M \[ \Rightarrow \] [NO2] = 0,069 M.
\[ \Rightarrow \] \[{K_C} = \frac{{{{[N{O_2}]}^2}}}{{[{N_2}{O_4}]}} = \frac{{0,{{069}^2}}}{{0,0055}} \approx 0,866.\]
Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau:
2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên là
10.
20.
6.
7.
Đáp án đúng là: B
Do dung tích bình là 1 lít nên giá trị nồng độ bằng giá trị của số mol.
Vậy nồng độ SO2 ban đầu và nồng độ O2 ban đầu lần lượt là 0,4 và 0,6 M
[SO2] = 0,3 M.
PTHH: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Ban đầu: 0,4 0,6 0 M
Phản ứng: 0,3 ← 0,15 ← 0,3 M
Cân bằng: 0,1 0,45 0,3 M
KC = \[\frac{{{{\left[ {S{O_3}} \right]}^2}}}{{{{\left[ {S{O_2}} \right]}^2}.\left[ {O{}_2} \right]}} = \frac{{0,{3^2}}}{{0,{1^2}.0,45}} = 20.\]
2,500.
3,125.
0,609.
0,500.
Đáp án đúng là: B
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Ban đầu: 0,3 0,7 0 M
Phản ứng: x 3x 2x M
Cân bằng: 0,3-x 0,7-3x 2x M
\({V_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{V_{hh}} \Rightarrow \frac{{0,7 - 3x}}{{1 - 2x}} = \frac{1}{2} \Rightarrow x = 0,1\)
\[ \Rightarrow \] \({K_C} = \frac{{{{[N{H_3}]}^2}}}{{[{N_2}].{{[{H_2}]}^3}}} = \frac{{0,{2^2}}}{{0,2.0,{4^3}}} = 3,125\)
Cho cân bằng hoá học sau: 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g)
Ở T oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 1,2 M, [CO] = 0,35 M và [O2] = 0,15 M. Hằng số cân bằng của phản ứng tại T oC là
1,276.10-2.
4,375.10-2.
78,36.
22,85.
Đáp án đúng là: A
\[{{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{0,{{35}^2}.0,15}}{{1,{2^2}}} = 1,{276.10^{ - 2}}\]
Cho 0,4 mol CO tác dụng với 0,3 mol H2 trong bình có dung tích 1 lít ở nhiệt độ cao tạo ra sản phẩm CH3OH theo phản ứng: CO(g) + 2H2(g) CH3OH(g)
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, trong hỗn hợp có 0,06 mol CH3OH. Giá trị hằng số cân bằng KC là
5,50.
0,98.
1,70.
5,45.
Đáp án đúng là: D
Nồng độ của CO và H2 ban đầu lần lượt là 0,4 M và 0,3 M.
Nồng độ của CH3OH tại thời điểm cân bằng là 0,06 M
PTHH: CO(g) + 2H2(g) CH3OH(g)
Ban đầu: 0,4 0,3 0 M
Phản ứng: 0,06 ← 0,12 ← 0,06 M
Cân bằng: 0,34 0,18 0,06 M
\[{K_C} = \frac{{[C{H_3}OH]}}{{[CO].{{[{H_2}]}^2}}} = \frac{{0,06}}{{0,34.0,{{18}^2}}} \approx 5,45\]
0,64M.
0,32M.
0,16M.
0,80M.
Đáp án đúng là: A
PTHH: CO2(g) + H2(g) CO(g) + H2O(g)
Ban đầu: 0,2 0,8 0 0 M
Phản ứng: x → x → x → x M
Cân bằng: 0,2 – x 0,8 – x x x M
\[{K_C} = \frac{{[CO].[{H_2}O]}}{{[C{O_2}].[{H_2}]}} = \frac{{x.x}}{{(0,2 - x).(0,8 - x)}} = 1\, \Rightarrow \,x = 0,16\, \Rightarrow \,[{H_2}] = 0,8 - 0,16 = 0,64\,M\]
N2(g) + O2(g) 2NO(g) (1)
NO khi được giải phóng ra không khí nhanh chóng kết hợp với O2 tạo thành NO2 là một khí gây ô nhiễm môi trường. Ở 2000 oC, hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) là 0,01.
Nếu trong bình kín dung tích 1 lít có 4 mol N2 và 0,1 mol O2 thì ở2000 oC lượng khí NO tạo thành là bao nhiêu (giả thiết NO chưa phản ứng với O2)?
0,64M.
0,54M.
0,16M.
0,80M.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ mol ban đầu của N2 và O2 lần lượt là 4 M và 0,1 M.
PTHH: N2(g) + O2(g) 2NO(g)
Ban đầu: 4 0,1 0 (M)
Phản ứng: x → x → 2x (M)
Cân bằng: 4 – x 0,1 – x 2x (M)
Ta có:
\({K_C} = \frac{{4{x^2}}}{{(0,1 - x) \cdot (4 - x)}} = 0,01 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = 0,027\,(TM) \Rightarrow {n_{NO}} = [NO] = 2x = 0,054\,mol\,\\{x_2} = - 0,037\,(L)\end{array} \right.\)
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
tăng 4,5 lần.
giảm 3 lần.
Đáp án đúng là: B
N2O4 (g) 2NO2 (g)
Hằng số cân bằng:\({K_C} = \frac{{{{[N{O_2}]}^2}}}{{[{N_2}{O_4}]}}\)
Khi tăng nồng độ N2O4 lên 9 lần để hằng số K không đổi thì nồng độ NO2 phải tăng lên 3 lần.
Cho phản ứng sau:
Ở trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15 M thì nồng độ của COCl2 là
0,2744.
2,7440.
0,4722.
0,3727.
Đáp án đúng là: A
\[{K_C} = \frac{{[CO] \cdot [C{l_2}]}}{{[COC{l_2}]}} = \,\frac{{0,15 \cdot 0,15}}{{[COC{l_2}]}}\, = 8,{2.10^{ - 2}}\, \Rightarrow \,[COC{l_2}] = \frac{{0,15 \cdot 0,15}}{{8,2 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,2744\,\,M\]
0,018M và 0,008 M.
0,012M và 0,024 M.
0,08M và 0,18 M.
0,008M và 0,018 M.
Đáp án đúng là: D
\({n_{CO}} = \frac{{5,6}}{{28}} = 0,2(mol) \Rightarrow {C_M}(CO) = \frac{{0,2}}{{10}} = 0,02(M)\)
\({n_{{H_2}O}} = \frac{{5,4}}{{18}} = 0,3(mol) \Rightarrow {C_M}({H_2}O) = \frac{{0,3}}{{10}} = 0,03(M)\)
CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g)
Ban đầu: 0,02 0,03 0 0 M
Phản ứng: x x x x M
Cân bằng: 0,02-x 0,03-x x x M
K_c=\frac{[\mathrm{CO}_2][\mathrm{H}_2]}{[\mathrm{CO}][\mathrm{H}_2\mathrm{O}]}
=\frac{x\cdot x}{(0{,}02-x)(0{,}03-x)}
=1
\Rightarrow x=0{,}012
\Rightarrow \]
Cho phản ứng sau ở 430oC: H2(g) + I2(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên.
\[{K_C} = \frac{{{{[HI]}^2}}}{{[{H_2}].[{I_2}]}} = \frac{{{{(0,786)}^2}}}{{0,107.0,107}} = 53,96\]
Cho phản ứng:
H2 (g) + I2(g) 2HI (g)
Ở nhiệt độ 430°C, hằng số cân bằng KCcủa phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430°C, tính nồng độ của HI.
Hướng dẫn giải
Ban đầu: 2 1,6 0 (mol)
Cân bằng: 2-x 1,6-x 2x (mol)
Ta có: \({K_c} = \frac{{{{\left[ {HI} \right]}^2}}}{{\left[ {{H_2}} \right]\left[ {{I_2}} \right]}} = \frac{{{{\left( {\frac{{2x}}{{10}}} \right)}^2}}}{{\left( {\frac{{2 - x}}{{10}}} \right).\left( {\frac{{1,6 - x}}{{10}}} \right)}} = \frac{{4{x^2}}}{{\left( {2 - x} \right)(1,6 - x)}} = 53,96\)
Suy ra, x = 1,375 (thoả mãn).
Vậy ở trạng thái cân bằng: [HI] = \(\frac{{2x}}{{10}}\) = 0,275 M.





