30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 1: Mở đầu về cân bằng hóa học có đáp án
30 câu hỏi
Hằngsốcânbằng KCcủamộtphảnứngthuậnnghịchphụthuộcvàoyếutố nàosauđây?
Nồng độ.
Nhiệtđộ.
Ápsuất.
Chấtxúctác.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C không đúng do phản ứng một chiều xảy ra hoàn toàn.
Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là không đúng?
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Đáp án đúng là: C
Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra, nhưng với tốc độ bằng nhau nên nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
Cho phản ứng thuận nghịch:aA+bB⇌cC+dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
KC=[A].[B][C].[D].
KC=[A]a.[B]b[C]c.[D]d.
KC=[C].[D][A].[B].
KC=[C]c.[D]d[A]a.[B]b.
Đáp án đúng là: D
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC=[C]c.[D]d[A]a.[B]b.
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g). Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
KC=[SO3]2[SO2]2.[O2].
KC=[SO3][SO2].[O2].
KC=[SO2]2.[O2][SO3]2.
KC=[SO2].[O2][SO3].
Đáp án đúng là: A
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC=[SO3]2[SO2]2.[O2].
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Sau một thời gian phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/L của N2 và H2 ban đầu lần lượt là
3 và 6.
2 và 3.
4 và 8.
2 và 4.
Đáp án đúng là: A
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: x y 0 M
Phản ứng: 1 3 2 M
Còn lại: 2 3 2 M
Vậy x = 1 + 2 = 3 M; y = 3 + 3 = 6 M.
Xét cân bằng: N2O4(g) ⇌ 2NO2 (g) ở 250C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
tăng 4,5 lần.
giảm 3 lần.
Đáp án đúng là: B
Ta có: KC=[NO2]2[N2O4]
Khi nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần, giả sử nồng độ NO2 tăng a lần:
K'C=(a[NO2])29[N2O4]=KC⇒a=3.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/L, N2 là 0,05 mol/L và của H2 là 0,10 mol/L thì hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
18.
60.
3600.
1800.
Đáp án đúng là: D
KC=[NH3]2[N2].[H2]3=0,320,05.(0,1)3=1800.
Trộn 2 mol khí NO và một lượng chưa xác định khí O2 vào trong một bình kín có dung tích 1 lít ở 40oC. Biết: 2NO(g) + O2 (g) ⇌ 2 NO2 (g)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, ta được hỗn hợp khí có 0,00156 mol O2 và 0,5 mol NO2. Hằng số cân bằng KC lúc này có giá trị là
4,42.
40,1.
71,2.
214
Đáp án đúng là: C
Số mol NO ở trạng thái cân bằng là: nNO = nNO ban đầu – nNO phản ứng = 2 – 0,5 = 1,5 mol.
Vậy [NO] = 1,5M; [O2] = 0,00156M; [NO2] = 0,5M.
KC=[NO2]2[NO]2.[O2]=0,521,52.0,00156=71,23.
Cho phản ứng: H2 (g) + I2(g) ⇌ 2HI (g)
Ở nhiệt độ 430°C, hằng số cân bằng KCcủa phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430°C, nồng độ của HI gần nhất với
0,275M.
0,320M.
0,151M.
0,225M.
Đáp án đúng là: A
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Ban đầu: 2 1,6 0 (mol)
Cân bằng: 2-x 1,6-x 2x (mol)
Ta có:
Kc=HI2H2I2=2x1022−x10.1,6−x10=4x22−x(1,6−x)=53,96
Suy ra, x = 1,375 (thoả mãn).
Vậy ở trạng thái cân bằng: [HI] = 2x10 = 0,275 M.
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) 2HI (g); ∆H > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
giảm áp suất chung của hệ.
tăng nồng độ H2.
Đáp án đúng là: C
Do tổng số mol khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
Cho phản ứng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌2SO3 (g), ΔrH2980<0. Để thu được nhiều sản phẩm nhất thì ta phải:
giảm áp suất, giảm nhiệt độ.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ, tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Đáp án đúng là: B
Để thu được nhiều sản phẩm nhất thì ta phải tác động để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Như vậy:
- Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
- Có ΔrH2980<0, chiều thuận toả nhiệt như vậy giảm nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g). Biết rằng phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt, cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi nào?
Thay đổi áp suất của hệ.
Thay đổi nhiệt độ của hệ.
Thay đổi nồng độ N2.
Thêm chất xúc tác Fe.
Đáp án đúng là: D
Chất xúc tác không làm thay đổi nồng độ các chất trong hệ cân bằng và cũng không làm thay đổi hằng số cân bằng nên không làm chuyển dịch cân bằng.
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2 (g) + O2 ⇌ 2NO (g); ΔrH2980>0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?
Tăng nhiệt độ của hệ.
Giảm áp suất của hệ.
Thêm khí NO vào hệ.
Thêm chất xúc tác vào hệ.
Đáp án đúng là: A
ΔrH2980>0 chiều thuận thu nhiệt.
Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
Cho phản ứng:
2NO2 (g) (màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (g) (không màu) ΔrH2980<0.
Nếu nhúng bình phản ứng vào nước đá thì:
Giữ nguyên màu như ban đầu.
Màu nâu đậm dần.
Màu nâu nhạt dần.
Chuyển sang màu xanh.
Đáp án đúng là: C
ΔrH2980<0 chiều thuận toả nhiệt.
Nếu nhúng bình phản ứng vào nước đá tức giảm nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận làm cho màu nâu nhạt dần.
Xét phản ứng: 2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Trong trường hợp này, áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng phản ứng.
Chất xúc tác sẽ làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Đáp án đúng là: A
Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Phản ứng tổng hợp ammonia là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g); ΔrH2980<0. Yếu tố không giúp tăng hiệu suất tổng hợp ammonia là
tăng nhiệt độ.
lấy ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
tăng áp suất.
bổ sung thêm khí nitrogen vào hỗn hợp phản ứng.
Đáp án đúng là: A
Tăng nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch. Do đó không giúp tăng hiệu suất tổng hợp ammonia.
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng phản ứng?
N2 + 3H2⇌2NH3.
N2 + O2 ⇌2NO.
2NO + O2 ⇌ 2NO2.
2SO2 + O2⇌2SO3.
Đáp án đúng là: B
Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến phản ứng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
Cho phản ứng sau đây ở trạng thái cân bằng: A(g) + B(g) ⇌ C(g) + D(g).
Nếu tách khí D ra khỏi môi trường phản ứng, thì:
Cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận.
Cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nghịch.
Tốc độ phản ứng thuận và tốc độ của phản ứng nghịch tăng như nhau.
Không gây ra sự chuyển dịch cân bằng hoá học.
đúng là: A
Đáp án Nếu tách khí D ra khỏi môi trường phản ứng, thì cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ chất D, tức chiều thuận.
Ở nhiệt độ không đổi, cân bằng nào sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu tăng áp suất?
2H2 (g) + O2 (g) ⇌2H2O (g).
2NO (g) ⇌N2 (g) + O2 (g).
2SO3 (g) ⇌ 2SO2 (g) + O2 (g).
2CO2 (g) ⇌2CO (g) + O2 (g).
Đáp án đúng là: A
Xét phản ứng: 2H2 (g) + O2 (g) ⇌2H2O (g)
Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g); ∆rH < 0.
Sẽ thu được nhiều khí NH3 nhất nếu:
Giảm nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Đáp án đúng là: D
∆rH < 0, chiều thuận toả nhiệt.
Để thu được nhiều NH3 nhất cần tác động để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
- Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g) ⇌ 2N2(g) + 6H2O(g); ∆rH < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Tăng áp suất.
Loại bỏ hơi nước.
Đáp án đúng là: D
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng lượng nước, tức chiều thuận.
Cho cân bằng: 2NaHCO3(s) ⇌Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g); ∆rH < 0
Để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận, cách tốt nhất là
tăng nhiệt độ.
giảm nhiệt độ.
tăng áp suất.
tăng nhiệt độ, tăng áp suất.
Đáp án đúng là: B
∆rH < 0, chiều thuận toả nhiệt.
Giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
Xét cân bằng hóa học: CO2(g) + H2(g) ⇌CO(g) + H2O(g); ∆rH < 0
Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ chất đầu.
Nồng độ sản phẩm.
Đáp án đúng là: B
Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến phản ứng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ dịch chuyển về bên phải nếu tăng áp suất?
S(s) + O2(g) ⇌ SO2(g).
2CO2(g) ⇌2CO(g) + O2(g).
2NO(g) ⇌N2(g) + O2(g).
2CO(g) ⇌CO2(g) + C(s).
Đáp án đúng là: D
Tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí.
Vậy cân bằng 2CO(g) ⇌ CO2(g) + C(s) phù hợp.
Cho các phản ứng sau:
(1) H2(g) + I2(s) ⇌ 2HI(g) ∆rH < 0;
(2) 2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g) ∆rH < 0;
(3) CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g) ∆rH < 0;
(4) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) ∆rH < 0;
Khi tăng nhiệt độ và áp suất, số cân bằng đều chuyển dịch theo chiều thuận là
3.
2.
1.
0.
Đáp án đúng là: B
Tất cả các phản ứng đều có ∆rH < 0.
Xét yếu tố áp suất:
- Cân bằng (1) không chuyển dịch khi tăng áp suất do tổng số mol khí ở hai vế bằng nhau.
- Tăng áp suất, cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
- Tăng áp suất, cân bằng (3) chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
- Tăng áp suất, cân bằng (4) chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều nghịch.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Đáp án đúng là: B
Giảm nồng độ O2 cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ O2 tức chiều nghịch.
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì:
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.
Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.
Không làm tăng tốc độ phản thuận và phản ứng nghịch.
Đáp án đúng là: C
Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần như nhau.
Cho phản ứng: Fe2O3 (s) + 3CO (g) ⇌ 2Fe (s) + 3CO2 (g).
Khi tăng áp suất chung của hệ phản ứng thì
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
cân bằng không bị chuyển dịch.
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
phản ứng dừng lại.
Đáp án đúng là: B
Do tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên việc thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
Cho các phản ứng sau:
(1) Fe2O3 (s) + 3CO (g) ⇌2Fe (s) + 3CO2 (g) ∆rH = -22,77 kJ;
(2) CaO (s) + CO2 (g) ⇌ CaCO3 (s) ∆rH = -233,26 kJ;
(3) 2NO2(g) ⇌ N2O4 (g) ∆rH = 57,84 kJ;
(4) H2(g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g) ∆rH = -10,44 kJ;
(5) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) ∆rH = -198,24 kJ.
Khi tăng nhiệt độ các phản ứng có cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là
(1),(2),(3),(4),(5).
(1),(2),(3),(5).
(1),(2),(3),(4).
(1),(2),(4),(5).
Đáp án đúng là: D
Khi tăng nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt.
Do đó sẽ lựa chọn các phản ứng có chiều thuận toả nhiệt, tức các phản ứng (1),(2),(4),(5).



