100+ câu Trắc nghiệm Tạo lập môi trường và động lực làm việc trong khu vực công có đáp án - Phần 7
32 câu hỏi
Để vận dụng học thuyết nhu cầu, trước khi thiết kế và lựa chọn các biện pháp tạo động lực phù hợp, tổ chức cẩn:
Khảo sát nhu cầu của người lao động
Xác định lại thể của tổ chức
Phân loại nhu cầu của người lao động
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D.
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì bao gồm:
Chính sách và chế độ quản trị của doanh nghiệp
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Tính hấp dẫn của công việc
Chọn đáp án A.
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy bao gồm:
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Trách nhiệm lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn đáp án D.
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy KHÔNG bao gồm:
Sự thăng tiến
Điều kiện làm việc
Sự hấp dẫn trong công việc
Sự thừa nhận thành tích
Chọn đáp án B.
Thuyết hai yếu tố của Herzberg cho thấy:
Yếu tố duy tri không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
Yếu tố thúc đẩy không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
Yếu tố duy trì không được đảm bảo sẽ làm động lực lao động không tăng lên
Chỉ có yếu tố duy trì mới giúp đỡ lực lao động không suy giảm
Chọn đáp án A.
Theo lực thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì nếu không đạt được sẽ dẫn tới:
Không có động lực
Giảm động lực
Tăng động lực
Không thoả mãn
Chọn đáp án B.
Để vận dụng học thuyết hai yếu tố. Tổ chức cần:
Xác định rõ mục tiêu của tổ chức để định hướng việc tạo động lực
Xác định lợi thế của tổ chức để thúc đẩy động lực lao động
Phân tích kết quả khảo sát hiện trong các yếu tố để tìm mối liên hệ giữa động lực làm việc với các yếu tố
Tất cả các đáp ăn đều đúng
Chọn đáp án D.
Thuyết nhu cầu của Maslow cho thấy:
Cường đồ thôi thúc của nhu cầu bậc thấp thường cao hơn nhu cầu bậc cao
Phải thoả mãn nhu cầu mới tạo ra động lực
Muốn tạo động lực thì phải thỏa mãn nhu cầu theo thức bậc từ thấp đến cao
Tất cả các đáp án đều đúng.
Chọn đáp án A.
Để vận dụng học thuyết nhu cầu trong tạo động lực lao động, bước đầu tiên cần thực hiện là:
Nghiên cứu chính sách tạo động lực lao động của các tổ chức khác
Khảo sát hiện trung tạo động lực lao động của tổ chức
Khảo sát hiện trang nhu cầu của người lao động trong tổ chức
Nghiên cứu lợi thế của tổ chức
Chọn đáp án C.
Phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của 100 lao động khi bộ phận nhân sự có 3 nhân viên là:
Phòng vẫn
Bằng hỏi
Quan sát
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn đáp án B.
Phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của số ít lao động là:
Phỏng vấn
Bang hot
Kết hơp phỏng vấn và thống kê, phân tích
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn đáp án C.
Nên sử dụng tiêu chí................. để khảo sát nhu cầu cơ bản của người lao động:
Tiền lương cơ bản hiện tại
Lãnh đạo quan tâm đến đời sống vật chất của nhân viên
Trang thiết bị nơi làm việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn đáp án D.
Nên sử dụng tiêu chỉ................ để khảo sát nhu cầu an toàn của người lao động:
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi
Thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN...
An toàn lao động trong công việc
Tất cả các đáp án đều dùng
Chọn đáp án D.
KHÔNG nên sử dụng tiêu chỉ............. để khảo sát nhu cầu xã hội của người lao động.
Mối quan hệ với lãnh đạo
Bầu không khi làm việc tập thể hòa đồng, vui vẻ
Sự hỗ trợ của lãnh đạo, đồng nghiệp trong công việc
Mức độ ổn định của công việc
Chọn đáp án D.
Nên sử dụng tiêu chỉ ....... khi khảo sát nhu cầu được tôn trọng.
Vị trí hiện tại trong tổ chức
Sự khích lệ của lãnh đạo đối với nhân viên
Sự tôn trọng của đồng nghiệp
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn đáp án D.
Thương chỉ có thể tạo động lực nếu:
Quy định rõ hành vi lao động được thưởng
Thưởng kịp thời
Mức thưởng phù hợp
Cả ba đáp án đều đúng.
Chọn đáp án D.
Tiêu chí phản ánh trực tiếp động lực lao động là:
Năng suất lao động
Mức độ nỗ lực làm việc
Mức độ thỏa mãn
Mức độ mong muốn
Chọn đáp án B.
Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tạo động lực lao động trong doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Chính sách nhân sự
Văn hóa doanh nghiệp
Quy dinh về lương tối thiểu vùng
Các đáp án còn lại đều sai
Chọn đáp án C.
Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động KHÔNG bao gồm:
Độ tuổi
Niềm tin
Chính sách nhân sự
Các đáp án còn lại đều sai
Chọn đáp án C.
Con người sẽ hành động khi:
Có nhu cầu và động cơ hành động
Nhu cầu đủ lớn
Có động cơ và động lực hành động đủ lớn
Lợi ích của hành động
Chọn đáp án C.
Khác với tạo động lực lao động, động lực lao động chủ yếu phản ánh yếu tố thuộc về:
Bên trong người lao động
Tổ chức
Chủ thể người quản lý
Bộ phận nhân sự
Chọn đáp án A.
Các đặc trưng, biểu hiện chủ yếu của động lực lao động KHÔNG bao gồm:
Hướng tác động
Cường độ tác động
Mục đích tác động
Thời gian duy trì tác động
Chọn đáp án D.
Vai trò của động lực lao động KHÔNG bao gồm:
Góp phần tăng hiệu suất làm việc cá nhân
Góp phần tăng thỏa mãn của người lao động trong công việc
Kích hoạt tài năng của bản thân người lao động
Góp phần thực hiện thủ bao theo lao động
Chọn đáp án D.
Bản chất của động lực lao động là:
Lý do của lao động
Giải pháp thời thúc người lao động làm việc
Sự nỗ lực lao động
Nhu cầu lao động
Chọn đáp án C.
Đối tượng nghiên cứu của học phần tạo động lực lao động KHÔNG bao gồm:
Hành vi của người lao động và biểu hiện của động lực lao động
Phương pháp đo lường động lực lao động
Phương pháp thu hút nguồn lao động
Các đáp án còn lại đều sai
Chọn đáp án C.
Đánh giá động lực lao động được hiểu là:
Sự nỗ lực của người lao động
Tổng hợp các biện pháp tăng cường sự nỗ lực tự nguyện làm việc cho người lao động
Quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm xác định giá trị hiện tại của động lực lao động
Cả ba đáp án đều đúng
Chọn đáp án C.
Vai trò của đánh giá động lực lao động bao gồm:
Giúp tổ chức xác định tương đối cụ thể mức độ nỗ lực làm việc của người lao động
Giúp tổ chức loại trừ được các yếu tố thuộc về năng lực hay hoàn cảnh ảnh hưởng
Giúp nhà quản lý xác định đúng nguyên nhân làm suy giảm hiệu suất làm việc đến kết quả làm việc
Cả bộ đáp án đều đúng
Chọn đáp án D.
Những biểu hiện cụ thể của động lực lao động bao gồm:
Hành vi của người lao động
Thái độ ứng xử của người lao động
Kết quả làm việc của người lao động
Cả 3 đều đúng
Chọn đáp án D.
Hành vi, thái độ ứng xử của người lao động trong quá trình làm việc là nhóm dấu hiệu biểu hiện:
Trực tiếp
Gián tiếp
Trung gian
Các đáp án còn lại đều sai
Chọn đáp án A.
Kết quả làm việc của người lao động là nhóm dấu hiệu biểu hiện:
Gián tiếp
Trực tiếp
Trung gian
Cả 3 đều đúng
Chọn đáp án A.
Những biểu hiện về hành vi, thái độ ứng xử thể hiện người lao động có động lực lao động thấp là:
Làm việc cầm chừng
Hay đi muộn
Ngại hoặc bất hợp tác trong công việc
Cả 3 đều đúng
Chọn đáp án D.
Những biểu hiện về hành vi, thái độ ứng xử thể hiện người lao động KHÔNG có động lực lao động thấp là:
Làm việc vật vờ, thụ động
Băn khoăn muốn bỏ việc
Tập trung vào công việc
Ngại di chuyển đến nơi làm việc
Chọn đáp án C.







