100+ câu Trắc nghiệm Tạo lập môi trường và động lực làm việc trong khu vực công có đáp án - Phần 3
Đề thi

100+ câu Trắc nghiệm Tạo lập môi trường và động lực làm việc trong khu vực công có đáp án - Phần 3

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp26 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền công tính theo sản phẩm có thưởng là

Phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu.

Phải quy định cụ thể các điều kiện thưởng.

Phải quy định cụ thể tỉ lệ thưởng bình quân.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là Sai khi nói về “Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi”:

Chương trình đó phải có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chi phí của chương trình phải nằm trong khả năng thanh toán của tổ chức.

Chương trình chỉ được người quản lý lao động tham gia và ủng hộ.

Chương trình phải được xây dựng rõ ràng, thực hiện một cách công bằng và vô tư với tất cả mọi người.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người thợ bậc 5 có mức lương 36.000.000 đồng/năm. Một tháng anh ta làm việc 26 ngày, mỗi ngày ứng với một công. Theo phương thức trả công theo thời gian, nếu anh ta làm được 52 công thì tiền lương của anh ta là:

6.000.000 đồng.

8.000.000 đồng.

9.000.000 đồng.

12.000.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Doanh nghiệp nên áp dụng phương thức trả công theo thời gian để khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động.

Trả công theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích tài chính đối với người lao động.

Hình thức trả công theo giờ là chính xác nhất trong trả công.

Hình thức trả công theo sản phẩm dễ dẫn đến tình trạng lãng phí nguyên vật liệu và chất lượng sản phẩm không đảm bảo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế hoạch sản lượng là 300 sản phẩm. Tiền công sản phẩm theo đơn giá cố định của công nhân là 800.000 đồng. Theo quy định, cứ 1% hoàn thành vượt mức được thưởng 1,5% so với tiền công tính theo đơn giá cố định. Một công nhân làm được 315 sản phẩm; tiền lương của anh ta là?

820.000 đồng.

840.000 đồng.

860.000 đồng.

880.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Thù lao theo nhân viên là thù lao cơ bản dựa vào khả năng, kiến thức tiềm năng của cá nhân cũng như tính linh hoạt, nhạy bén của cá nhân lao động trong thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.

Thù lao theo công việc trả lương theo số lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc trả lương theo doanh số bán.

Cả A và B đều đúng.

Thù lao theo thực hiện công việc là trả lương theo số lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc trả lương theo doanh số bán.

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách trả lương cao hơn mức lương thịnh hành trên thị trường thích hợp với công ty.

Có khả năng trả lương cao hơn, ít đối thủ cạnh tranh.

Có sức cạnh tranh cao, quy mô nhỏ.

Công ty hoạt động trong khu vực kinh tế yếu thế.

Công ty đã được thành lập rất hoàn hảo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công thức tính tiền công trả theo sản phẩm có thưởng: TCth = TC + (TC × m × h) / 100 thì m và h lần lượt là:

Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Tiền thưởng cho 1 đơn vị hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Tiền thưởng cho 1% hoàn thành mức chỉ tiêu thưởng và số sản phẩm hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách trả lương cao hơn mức lương thịnh hành trên thị trường thường thích hợp với:

Các tổ chức đã được thành lập rất hoàn hảo, có sức cạnh tranh cao.

Tổ chức quy mô nhỏ, hoạt động trong khu vực kinh tế yếu thế, số lượng lao động ít nhưng tỉ trọng lao động nữ cao.

Các công ty lớn, ít đối thủ cạnh tranh, có truyền thống hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây được xem là yếu tố phi tài chính trong lợi ích mang lại của hệ thống lương bổng và đãi ngộ:

Tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa hồng.

Bảo hiểm, chế độ phúc lợi, an ninh xã hội.

Sức hấp dẫn của công việc, sự vui vẻ, mức độ tích luỹ kiến thức, tự học hỏi, sự ghi nhận của xã hội…

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao các tổ chức cần quản lý có hiệu quả chương trình tiền công, tiền lương của mình?

Vì tiền công không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn tới tổ chức xã hội.

Vì tiền công ảnh hưởng lớn đến đời sống công nhân.

Vì ảnh hưởng lớn đến các tổ chức xã hội.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhu cầu xã hội là gì?

Là nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác.

Là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi điều bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ.

Là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc điều chỉnh lương cho nhân viên sẽ ảnh hưởng đến:

Độ trung thành của nhân viên.

Khả năng thăng tiến.

Các kỹ năng xã hội của nhân viên.

Cả A và B đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời chính xác nhất. Nhà quản trị cần áp dụng chính sách 3Đ là ... để giúp chế độ khen thưởng nhân viên đạt hiệu quả cao nhất.

Đúng lúc, đúng người, đúng cách.

Đúng lúc, đúng cách, đúng việc.

Đúng lúc, đúng việc, đúng cách.

Đúng lúc, đúng người, đúng việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố ảnh hưởng đến lương bổng và đãi ngộ là:

Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến bản thân nhân viên, Môi trường doanh nghiệp.

Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.

Môi trường doanh nghiệp, Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.

Bản chất công việc, Môi trường doanh nghiệp, Thị trường lao động, Môi trường doanh nghiệp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nhân A hoàn thành kế hoạch sản lượng vượt mức 5%, tiền công sản phẩm theo đơn giá cố định của công nhân đó là 700.000 đồng. Theo quy định, cứ vượt mức 1% thì được thưởng là 2% so với tiền công tính theo đơn giá cố định. Tiền công tính theo sản phẩm có thưởng của công nhân đó là:

780.000 đồng

790.000 đồng

770.000 đồng

800.000 đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao hệ thống tiền lương được xem là giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.

Tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị uy tín của một người lao động đối với gia đình, doanh nghiệp và xã hội.

Tiền lương còn thể hiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động.

Nhân viên luôn tự hào đối với mức lương của mình; khi nhân viên cảm thấy việc trả lương không xứng đáng với việc làm của họ, họ sẽ không hăng hái, tích cực làm việc.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tính mức lương của một lao động theo thang lương, ngoài mức lương tối thiểu, người ta còn căn cứ trực tiếp vào:

Bậc lương.

Hệ số lương.

Trình độ tay nghề.

Thâm niên và đóng góp trong doanh nghiệp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số lương là:

Bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ.

Bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được sắp xếp từ thấp đến cao.

Là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu là bao nhiêu lần.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chế độ tiền lương theo chức vụ là:

Văn bản qui định về mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành.

Hệ thống tiền công, tiền lương của doanh nghiệp sẽ được xây dựng tùy thuộc vào quan điểm thù lao của doanh nghiệp.

Trả lương dựa theo cấp bậc và chức vụ của nhân viên, và mức độ khó khăn của công việc.

Số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công nhân làm việc theo ca, tiền công theo được trả theo chế độ trả công sản phẩm trực tiếp cá nhân. Anh làm được 100 sản phẩm, khi nghiệm thu thì chỉ 95 sản phẩm đạt chất lượng. Đơn giá mỗi sản phẩm là 15.000 đồng/sản phẩm. Mỗi sản phẩm không đạt chất lượng bị phạt 50.000 đồng. Vậy, tiền công của công nhân nhận được sau ca làm việc của mình là:

1.175.000 đồng

1.500.000 đồng

1.250.000 đồng

Kết quả khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm công nhân làm việc có cơ cấu công việc với mức thời gian như sau: 20 giờ công việc bậc 1 với mức lương giờ 9.000 đồng, 15 giờ công việc bậc 2 với mức lương giờ là 10.700 đồng, 5 giờ công việc bậc 3 với mức lương giờ là 12.600 đồng. Hãy tính đơn giá của sản phẩm:

403.500 đồng/sản phẩm.

340.500 đồng/sản phẩm.

243.000 đồng/sản phẩm.

646.000 đồng/sản phẩm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm công nhân của công ty ABC lắp ráp sản phẩm có cấp bậc công việc bình quân bậc 3 với mức tiền lương giờ là 10.700 đồng. Mức thời gian quy định để hoàn thành 1 sản phẩm là 15 giờ. Tính đơn giá của sản phẩm:

481.500 đồng/sản phẩm

10.700 đồng/sản phẩm

160.500 đồng/sản phẩm

100.700 đồng/sản phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nhân điều chỉnh bậc II, mức lương ngày là 144.000 đồng, phục vụ 4 máy cùng loại. Mức sản lượng của công nhân chính trên mỗi máy là 12 sản phẩm. Tính đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp?

3.500 đồng

3.000 đồng

4.800 đồng

12.000 đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng 1 nghề hoặc nhóm nghề……theo trình độ lành nghề của họ.

Nội dung còn thiếu trong dấu “….” là:

Khác nhau

Giống nhau

Tương tự

Không cần thêm nội dung nào cả.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thù lao cơ bản được trả dựa trên cơ sở nào:

Loại công việc cụ thể

Trình độ và thâm niên

Mức độ thực hiện công việc

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.