100+ câu Trắc nghiệm Tạo lập môi trường và động lực làm việc trong khu vực công có đáp án - Phần 4
19 câu hỏi
Thang lương, bảng lương của doanh nghiệp, cơ quan áp dụng làm cơ sở để:
Thoả thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động; Xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thoả thuận trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể;
Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động
Giải quyết các quyền lợi khác theo thoả thuận của hai bên và theo quy định của pháp luật lao động.
Cả A, B, C, đều đúng.
Chọn đáp án D.
Yếu tố nào sau đây không thuộc vào “Nội dung công việc”:
Tính ổn định của công việc
Cơ hội để thăng tiến, đề bạt hoặc phát triển.
Chính sách hợp lý và công bằng của tổ chức
Yêu cầu về trách nhiệm khi thực hiện công việc
Chọn đáp án C.
Học thuyết công bằng đề cập tới:
Nhận thức của người lao động về mức độ được đối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức.
Yếu tố về sự thoả mãn công việc và tạo động lực trong công việc.
Các mục tiêu cụ thể và cách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công việc tốt hơn.
A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án A.
Trong các học thuyết tạo động lực trong lao động, học thuyết nào không phù hợp và ít khả thi nhất?
Học thuyết công bằng.
Học thuyết tăng cường tích cực.
Học thuyết đặt mục tiêu.
Học thuyết Hệ thống hai yếu tố.
Chọn đáp án D.
Tiền hoa hồng, các loại tiền thưởng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận là:
Các phúc lợi.
Các khuyến khích.
Tiền lương
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ bậc từ thấp lên cao của tháp nhu cầu Maslow:
Các nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện.
Các nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện, nhu cầu xã hội.
Các nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn, nhu cầu tự hoàn thiện, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội.
Các nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn, nhu cầu tự hoàn thiện, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng.
Chọn đáp án A.
Học thuyết tăng cường tích cực KHÔNG đề cập đến vấn đề nào sau đây:
Những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại.
Khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng/phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu.
Phạt có tác dụng loại trừ những hành vi ngoài ý muốn của người quản lý nhưng có thể gây ra những hậu quả tiêu cực.
Các mục tiêu cụ thể và thách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công việc tốt hơn.
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng nhất trong số những câu dưới đây:
Chế độ trả công khoán chỉ áp dụng cho cá nhân.
Chế độ trả công khoán chỉ áp dụng cho tập thể.
Chế độ trả công khoán có thể áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể.
Chế độ trả công khoán không áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể.
Chọn đáp án C.
Một công nhân làm công việc bậc 5, mức lương ngày là 140.000 đồng. Mức sản lượng ca là 8 sản phẩm. Đơn giá của sản phẩm là?
17.000 đồng/sản phẩm.
15.700 đồng/sản phẩm.
17.500 đồng/sản phẩm.
28.000 đồng/sản phẩm.
Chọn đáp án C.
Công nhân điều chỉnh bậc II. Mức lương 3.000.000 đồng, phục vụ 3 máy cùng loại. Mức sản lượng của công nhân chính trên mỗi máy là 20 sản phẩm tức là 60sp/ca. Thời gian phục vụ mỗi máy trong ca xấp xỉ bằng nhau. Sản lượng thực tế:
Máy I: 20 sản phẩm; Máy II: 25 sản phẩm; Máy III: 25 sản phẩm. Tiền công thực lĩnh của công nhân phụ là:
3.500.000 đồng
2.500.714 đồng
5.300.000 đồng
3.000.000 đồng
Chọn đáp án A.
Cho 2 cột sau:

Ghép 2 cột trên đây để có các khái niệm đúng:
1c, 2d, 3a, 4b.
1c, 2b, 3a, 4d.
1c, 2a, 3d, 4b.
1a, 2d, 3c, 4b.
Chọn đáp án C.
Một công nhân làm ra 30 sản phẩm trong đó có 2 sản phẩm lỗi. Đơn giá sản phẩm là 20.000 đồng. Nếu doanh nghiệp trả công theo sản phẩm thì lương của người này là:
600.000 đồng.
620.000 đồng.
560.000 đồng.
580.000 đồng.
Chọn đáp án C.
…là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương.
Nội dung còn thiếu trong dấu “…” là:
Cấp bậc lương.
Tỷ lệ lương khoán theo sản phẩm.
Cấu trúc lương.
Mức lương.
Chọn đáp án D.
Các phúc lợi bắt buộc ở Việt Nam là?
Trợ cấp ốm đau; Tai nạn giao thông hoặc bệnh nghề nghiệp; Thai sản; Hưu trí; Tử tuất.
Trợ cấp ốm đau; Bảo hiểm mất khả năng lao động; Bảo đảm hưu trí; Thai sản; Tai nạn lao động.
Tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; Thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm mất khả năng lao động.
Trợ cấp ốm đau; Tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; Thai sản; Hưu trí; Tử tuất.
Chọn đáp án A.
Nhóm công nhân của công ty lắp ráp A lắp ráp sản phẩm có cấp bậc công việc bình quân bậc 2 với mức tiền lương giờ là 10.700 đồng. Mức thời gian qui định để hoàn thành 1 sản phẩm là 15 giờ. Tính đơn giá của sản phẩm:
321.000 đồng/sản phẩm
80.250 đồng/sản phẩm
150.600 đồng/sản phẩm
160.500 đồng/sản phẩm
Chọn đáp án D.
Cho các bước sau:
(1) Đánh giá công việc
(2) Xác định các ngạch tiền công (ngạch lương/hạng lương)
(3) Xem xét mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định
(4) Phân chia ngạch thành các bậc lương
(5) Xác định mức tiền công (mức lương) cho từng ngạch
(6) Khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường
Để xây dựng một hệ thống trả công, doanh nghiệp cần thực hiện trình tự các bước theo thứ tự là:
(3); (6); (2); (1); (5); (4)
(3); (6); (1); (2); (5); (4)
(3); (1); (6); (2); (5); (4)
(3); (1); (6); (2); (4); (5)
Chọn đáp án B.
Nhóm công nhân của công ty lắp ráp XYZ lắp ráp sản phẩm có cấp bậc công việc bình quân bậc 6 với mức tiền lương giờ là 20.500 đồng. Mức thời gian qui định để hoàn thành 1 sản phẩm là 15 giờ. Tính đơn giá của sản phẩm:
200.500 đồng/sản phẩm
123.000 đồng/sản phẩm
51.250 đồng/sản phẩm
307.500 đồng/sản phẩm
Chọn đáp án D.
Một nhóm công nhân lắp ráp sản phẩm với mức sản lượng là 4 sản phẩm/ngày. Trong tháng tổ lắp ráp được 110 sản phẩm với cơ cấu lao động như sau:
1 công nhân bậc II làm 170 giờ công việc bậc 2, với mức lương 10.700đ/giờ. 1 công nhân bậc III làm 180 giờ công việc bậc 3, với mức lương 12.600đ/giờ. 1 công nhân bậc V làm 175 giờ công việc bậc 5, với mức lương 17.445đ/giờ. 1 công nhân bậc VI làm 160 giờ công việc bậc 6, với mức lương 20.500đ/giờ. Chế độ làm việc theo quy định là 8 giờ/ngày và 22 ngày/tháng.
Đơn giá 1 sản phẩm được tính theo chế độ trả công theo sản phẩm tập thể là:
122.490 đồng/sản phẩm
244.980 đồng/sản phẩm
61.245 đồng/sản phẩm
Kết quả khác.
Chọn đáp án A.
Một nhóm công nhân lắp ráp sản phẩm với mức sản lượng là 4 sản phẩm/ngày. Trong tháng tổ lắp ráp được 110 sản phẩm với cơ cấu lao động như sau:
1 công nhân bậc II làm 170 giờ công việc bậc 2, với mức lương 10.700đ/giờ. 1 công nhân bậc III làm 180 giờ công việc bậc 3, với mức lương 12.600đ/giờ. 1 công nhân bậc V làm 175 giờ công việc bậc 5, với mức lương 17.445đ/giờ. 1 công nhân bậc VI làm 160 giờ công việc bậc 6, với mức lương 20.500đ/giờ. Chế độ làm việc theo quy định là 8 giờ/ngày và 22 ngày/tháng.
Nếu thực hiện việc phân chia tiền công theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh, thì hệ số điều chỉnh có giá trị là (lấy giá trị gần đúng nhất):
1,2.
1,29.
1,28.
1,3.
Chọn đáp án B.







