
10 câu hỏi
6;
12;
8;
3.
Đáp án đúng là: B
Gọi số tổ có thể chia được nhiều nhất là a (tổ) (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), a < 24)
Theo bài ra ta có: 24\( \vdots \)a, 108\( \vdots \)a và a là lớn nhất
Nên a = ƯCLN(24, 108)
Ta phân tích 24 và 108 ra thừa số nguyên tố:
24 = 23.3
108 = 22.33
Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 24 và 108. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:
ƯCLN(24, 108) = 22.3 = 12
Vậy có thể chia được nhiều nhất 12 tổ.
6;
12;
8;
3.
Đáp án đúng là: B
Gọi a (chiếc) là số đĩa có thể chia được (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), a < 36)
Theo bài ra ta có: 96\( \vdots \)a, 36\( \vdots \)a và a là lớn nhất
Nên a = ƯCLN(96, 36)
Ta phân tích 96 và 36 ra thừa số nguyên tố:
96 = 25.3
36 = 22.32
Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 96 và 36. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:
ƯCLN(96, 36) = 22.3 = 12
Vậy có thể chia nhiều nhất 12 đĩa.
2;
3;
6;
8.
Đáp án đúng là: C
Gọi a là số hàng dọc có thể xếp được (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), a < 42)
Theo bài ra ta có: 54\( \vdots \)a, 42\( \vdots \)a, 48\( \vdots \)a và a là lớn nhất
Nên a = ƯCLN(54, 42, 48)
Ta phân tích 54; 42; 48 ra thừa số nguyên tố:
54 = 2.33
42 = 2.3.7
48 = 24.3
Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 54; 42; 48. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:
ƯCLN(54, 42, 48) = 2.3 = 6
Vậy có thể chia nhiều nhất 6 hàng.
16 phần thưởng, 3 cái bút, 4 quyển vở;
8 phần thưởng, 6 cái bút, 8 quyển vở;
4 phần thưởng, 12 cái bút, 16 quyển vở;
2 phần thưởng, 24 cái bút, 32 quyển vở.
Đáp án đúng là: A
Gọi a là số phần thưởng có thể chia theo yêu cầu đầu bài (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), a < 48)
Theo bài ra ta có: 48\( \vdots \)a, 64\( \vdots \)a và a là lớn nhất
Nên a = ƯCLN(48, 64)
Ta phân tích 48 và 64 ra thừa số nguyên tố:
48 = 24.3
64 = 26
Ta thấy 2 là thừa số nguyên tố chung của 48; 64. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 4 nên:
ƯCLN(48, 64) = 24 = 16
Vậy có thể chia nhiều nhất 16 phần thưởng.
Số bút ở mỗi phần thưởng là: 48:16 = 3 cái.
Số vở ở mỗi phần thưởng là: 64:16 = 4 quyển.
3 túi, 16 bi đỏ;
6 túi, 8 bi đỏ;
2 túi, 24 bi đỏ;
8 túi, 6 bi đỏ.
Đáp án đúng là: B
Gọi a là số túi mà Lan có thể chia (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), a < 30)
Theo bài ra ta có: 48\( \vdots \)a, 30\( \vdots \)a, 66\( \vdots \)a và a là lớn nhất
Nên a = ƯCLN(48, 30, 66)
Ta phân tích 48; 30; 66 ra thừa số nguyên tố:
48 = 24.3
30 = 2.3.5
66 = 2.3.11
Ta thấy 2; 3 là thừa số nguyên tố chung của 48; 30; 66. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1; số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:
ƯCLN(48, 30, 66) = 2.3 = 6
Vậy có thể chia nhiều nhất 6 túi
Số bi đỏ trong mỗi túi là: 48:6 = 8 viên bi.
3;
5;
15;
10.
Đáp án đúng là: C
Gọi độ dài của mỗi thanh gỗ được cắt là a (dm). (a < 30)
Theo bài ra ta có: 15\( \vdots \)a, 30\( \vdots \)a và a là lớn nhất
Nên a = ƯCLN(15, 30)
Mà 30 chia hết cho 15 nên ƯCLN(15, 30) = 15
Vậy độ dài mỗi thanh gỗ được cắt có thể là 15 dm
26;
52;
78;
104.
Đáp án đúng là: A
Muốn số cây phải trồng ít nhất thì khoảng cách giữa hai cây phải lớn nhất
Gọi khoảng cách này là a (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), a < 36)
Theo bài ra ta có: 120\( \vdots \)a, 36\( \vdots \)a và a lớn nhất
Nên a = ƯCLN(120, 36)
Ta phân tích 120; 36 ra thừa số nguyên tố:
36 = 22.32
120 = 23.3.5
Ta thấy 2; 3 là thừa số nguyên tố chung của 120; 36. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:
ƯCLN(120, 36) = 22.3 = 12
Chu vi của vườn là: 2 (120 + 36) = 312
Vậy số cây cần ít nhất là: 312:12 = 26 cây.
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Gọi a là số tổ có thể chia theo yêu cầu bài toán (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), 1 < a < 24)
Theo bài ra ta có: 28\( \vdots \)a, 24\( \vdots \)a. Khi đó a \( \in \)ƯC(28, 24)
Ta phân tích 28 và 24 ra thừa số nguyên tổ:
28 = 22.7
24 = 23.3
Ta thấy 2 là thừa số nguyên tố chung của 28; 24. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2
ƯCLN(28, 24) = 22 = 4
Các ước của 4 là: 1; 2; 4.
Mà a > 1 nên a =2 hoặc a = 4
Vậy có 2 cách
6A: 43 học sinh; 6B: 45 học sinh;
6A: 44 học sinh; 6B: 45 học sinh;
6A: 42 học sinh; 6B: 45 học sinh;
6A: 44 học sinh; 6B: 46 học sinh.
Đáp án đúng là: B
Gọi số cây mỗi em trồng được là a (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), 1 < a < 132)
Theo bài ra ta có: 132\( \vdots \)a, 135\( \vdots \)a. Khi đó a \( \in \)ƯC(132, 135)
Ta phân tích 132; 135 ra thừa số nguyên tố:
132 = 22.3.11
135 = 33.5
Ta thấy 3 là thừa số nguyên tố chung của 132; 135. Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:
ƯCLN(132, 135) = 3
Các ước của 3 là 1; 3
Mà a > 1 nên a = 3
Vậy 6A có 132:3 = 44 học sinh
6B có 135:3 = 45 học sinh
Chia thành 4 nhóm; mỗi nhóm có 12 học sinh nam, 15 học sinh nữ;
Chia thành 2 nhóm; mỗi nhóm có 24 học sinh nam, 30 học sinh nữ;
Chia thành 3 nhóm; mỗi nhóm có 16 học sinh nam, 20 học sinh nữ;
Chia thành 12 nhóm; mỗi nhóm có 4 học sinh nam, 5 học sinh nữ.
Đáp án đúng là: D
Gọi số nhóm có thể chia là a (nhóm) (a \( \in \)\(\mathbb{N}\), a < 48)
Theo bài ra ta có: 48\( \vdots \)a, 60\( \vdots \)a mà a lớn nhất. Khi đó a = ƯCLN(48, 60)
Ta phân tích 48; 60 ra thừa số nguyên tố:
48 = 24.3
60 = 22.3.5
Ta thấy 2 và 3 là thừa số nguyên tố chung của 48; 60. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:
ƯCLN(48, 60) = 22.3 = 12
Số học sinh nam mỗi nhóm là: 48:12 = 4 em.
Số học sinh nữ mỗi nhóm là: 60:12 = 5 em.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















