10 Bài tập Tìm ước chung hai hay nhiều số (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Tìm ước chung hai hay nhiều số (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 644 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập hợp ƯC(40, 60)?

{1; 2; 4; 5; 10};

{1; 2; 4; 5; 10; 20};

{1; 2; 4; 10; 20};

{1; 2; 5; 10; 20}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta phân tích 40 và 60 ra thừa số nguyên tố:

40 = 23.5

60 = 22.3.5

Ta thấy 2; 5 là các thừa số nguyên tố chung của 40; 60. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 nên:

ƯCLN(40; 60) = 22.5 = 20

Các ước của 20 là: 1; 2; 4; 5; 10; 20

Vậy ƯC(40; 60) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết ƯCLN(56, 140) = 28. Hãy tìm ƯC{56, 140}?

ƯC{56,140} = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28};

ƯC{56, 140} = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 28};

ƯC{56, 140} = Ư(28) = {1; 2; 4; 14; 28};

ƯC{56, 140} = Ư(28) = {2; 4; 7; 14; 28}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta phân tích 28 ra thừa số nguyên tố:

28 = 22.7

Các ước của 28 là: 1; 2; 4; 7; 14; 28

Vậy ƯC{56, 140} = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời sai

5 \( \in \) ƯC(55, 110);

24 \( \in \) ƯC(48, 60);

8 \( \notin \) ƯC(55, 110);

12 \( \in \) ƯC(36, 48).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B sai vì: Ta phân tích 48 và 60 ra thừa số nguyên tố:

48 = 24.3

60 = 22.3.5

Ta thấy 2; 3 là các thừa số nguyên tố chung của 48; 60. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:

ƯCLN(48; 60) = 22.3 = 12

Mà 24 > 12

Vậy 24 không thuộc ƯC(48, 60)

A đúng vì 55 và 110 chia hết cho 5

C đúng vì 55 và 110 không chia hết cho 8

D đúng vì 36 và 48 chia hết cho 12

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phân tử của tập hợp các ước chung lớn hơn 10 của 5661; 5291; 4292 là?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta phân tích 5661; 5291; 4292 ra thừa số nguyên tố

5661 = 32.17.37

5291 = 11.13.37

4292 = 22.29.37

Ta thấy 37 là thừa số nguyên tố chung của 5661; 5291; 4292. Số mũ nhỏ nhất của 37 là 1 nên:

ƯCLN(5661, 5291, 4292) = 37.

Các ước của 37 là 1; 37

Vậy số phân tử của tập hợp các ước chung lớn hơn 10 của 5661; 5291; 4292 là 1 phần tử.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp ƯC(72, 36, 180) có bao nhiêu phần tử?

8;

9;

10;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy: 36; 72 và 180 chia hết cho 36 nên 36 là ƯCLN(72; 36; 180)

Ta phân tích 36 ra thừa số nguyên tố:

36 = 22.32

Các ước của 36 là: 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36

Vậy tập hợp ƯC(72, 36, 180) có 9 phần tử.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên a biết khi chia 24 cho a thì dư 3, chia 38 cho a cũng dư 3. Số a là số nào sau đây:

7;

21;

5;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 24 chia a mà dư 3 thì 24 – 3 = 21 chia hết cho a nên a thuộc Ư(21) và a > 3

38 chia a cũng dư 3 nên 38 – 3 = 35 chia hết cho a nên a thuộc Ư(35) và a > 3.

Như vậy a thuộc ƯC(21, 35) và a > 3

Ta phân tích 21 và 35 ra thừa số nguyên tố:

21 = 3.7

35 = 5.7

Ta thấy 7 là thừa số nguyên tố chung của 21 và 35, số mũ nhỏ nhất của 7 là 1 nên:

ƯCLN(21, 35) = 7

Các ước của 7 là: 1; 7

ƯC(21, 35) = {1; 7}

mà a > 3 nên a = 7

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên a biết rằng: 264 chia a dư 24 và 363 chia a dư 43. Số a là số nào sau đây:

40;

80;

20;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 264 chia a dư 24 nên 264 – 24 = 240 chia hết cho a hay a thuộc Ư(240) và a > 24

363 chia a dư 43 nên 363 – 43 = 320 chia hết cho a hay a thuộc Ư(320) và a > 43

Do đó a thuộc ƯC( 240, 320 ) và a > 43

Ta phân tích 240 và 320 ra thừa số nguyên tố:

240 = 24.3.5

320 = 26.5

Ta thấy 2 và 5 là thừa số nguyên tố chung của 240 và 320, số mũ nhỏ nhất của 2 là 4, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 nên:

ƯCLN(240, 320) = 24.5 = 80

Ta phân tích 80 ra thừa số nguyên tố: 80 = 24.5

Các ước của 80 là: 1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80.

Mà a > 43 do đó a = 80

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết các tập hợp Ư(6), Ư(20), ƯC(6, 20).

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}; Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}; ƯC(6, 20) = {1; 2};

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}; Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 20}; ƯC(6, 20) = {1; 2};

Ư(6) = {1; 2; 3}; Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}; ƯC(6, 20) = {1; 2};

Ư(6) = {1; 2; 4; 6}; Ư(20) = {1; 2; 4; 20}; ƯC(6, 20) = {1; 2; 4}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}

ƯC(6, 20) = {1; 2}

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ước chung của hai số: n + 3 và 2n + 5 với \(n \in \mathbb{N}\) là:

2;

3;

4;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi d là ước chung của n + 3 và 2n + 5 với \(n \in \mathbb{N}\)

Ta có: \(n + 3 \vdots d\) và \(2n + 5 \vdots d\)

Do n +3 chia hết cho d nên 2 (n + 3) chia hết cho d

Suy ra 2 (n + 3) – (2n+5) \( \vdots \)d

2n + 6 – 2n – 5 \( \vdots \)d

1\( \vdots \)d

Vậy d = 1.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp A gồm các ước của 814, tập hợp B là ước của 1221. Tập C có các phần tử vừa thuộc A và vừa thuộc B. Số phần tử của tập C là ?

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập C có các phần tử vừa thuộc A và vừa thuộc B nên tập C có các phần tử là ước chung của 814 và 1221

Ta phân tích 814 và 1221 ra thừa số nguyên tố

814 = 2.11.37

1221 = 3.11.37

Ta thấy 11 và 37 là thừa số nguyên tố chung của 814 và 1221, số mũ nhỏ nhất của 11 là 1, số mũ nhỏ nhất của 37 là 1 nên:

ƯCLN(814, 1221) = 11.37 = 407

Các ước của 407 là: 1; 11; 37; 407

Do đó ƯC(814, 1221) = {1; 11; 37; 407}

Vậy C có 4 phần tử.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả