Bài giảng Toán lớp 4 Bài 4. Biểu thức chứa chữ
Bài giảng

Bài giảng Toán lớp 4 Bài 4. Biểu thức chứa chữ

A
Admin
ToánLớp 443 lượt thi
33 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
 Trò chơi “Đi tìm ẩn số”
Thảo luận theo nhóm, ghi số cần tìm vào ô trống màu vàng

 125 + 20 = 145
 + + +
 35 + 402 = 447
 × = =

 3 + 422 = 582
 =

 230 : 2 = 115
3. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ

 TIẾT 1: LUYỆN TẬP
4. Slide nội dung
1 điểm
KHÁM PHÁ
5. Slide nội dung
1 điểm
• Quan sát hình minh hoạ và thực hành theo nội dung trong hình

 Biểu thức chứa chữ 2 + a
6. Slide nội dung
1 điểm
Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị
của biểu thức 2 + a

 Ví dụ:

 Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15:

 40 – b = 40 – 15 = 25
7. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
8. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 1 (SGK – tr15) Tính giá trị của biểu thức

a) 125 : m với m = 5

 Thay m = 5 vào biểu thức ta có 125 : m = 125 : 5
 = 25

b) (b + 4) × 3 với b = 27

 Thay b = 27 vào biểu thức ta có (b + 4) × 3 = (27 + 4) × 3
 = 31 × 3
 = 93
9. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 2 (SGK – tr15)
Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính

theo công thức: P=a×4

 Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm

 Trả lời:
 Chu vi hình vuông với a = 5 cm là:
 P = 5 × 4 = 20 (cm)
 Chu vi hình vuông với a = 9 cm là:
 P = 9 × 4 = 36 (cm)
10. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 3 (SGK – tr15)
Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 × a
trong mỗi trường hợp sau:

 Trả lời:

• Với a = 2 ta có P = 35 + 5 × 2 = 35 + 10 = 45
 45 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 2

• Với a = 5 ta có P = 35 + 5 × 5 = 35 + 25 = 60
 60 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 5
11. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 3 (SGK – tr15)
Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 × a
trong mỗi trường hợp sau

 Trả lời:

• Với a = 6 ta có P = 35 + 5 × 6 = 35 + 30 = 65
 65 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 6

• Với a = 7 ta có P = 35 + 5 × 7 = 35 + 35 = 70
 70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 7
12. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập kiến thức
 đã học.
 Hoàn thành bài tập
 trong SBT.

 Đọc và chuẩn bị trước
 Tiết 2 – Luyện tập.
13. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ

 TIẾT 2: LUYỆN TẬP
14. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
 Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):

Biểu thức a Giá trị biểu thức

 a + 45 25 70

 360 : a 6 60
 a:9×5 180 100
98 – 40 : a 5 90
15. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
16. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 1 (SGK – tr16)
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng
đơn vị đo) được tính theo công thức:

 P = (a + b) × 2

 Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

 Chiều dài (cm) Chiều rộng (cm) Chu vi hình chữ nhật (cm)
 10 7 34
 25 16 ?
 82
 34 28 ?
 124
17. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 2 (SGK – tr16)

 a) Tính giá trị của biểu thức a+ b × 2 với a = 8, b = 2

 Thay a = 8, b = 2 vào biểu thức ta có

 a + b × 2 = 8 + 2 × 2 = 8 + 4 = 12

b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27

 Thay a = 15, b = 27 vào biểu thức ta có

 (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16
18. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 3 (SGK – tr16)
 Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây

Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với
a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km
 Trả lời:
Độ dài quãng đường ABCD =m+6+n

a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km)

b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km)
19. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 4 (SGK – tr17)
a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 - m) với m = 0; m = 1; m = 2
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu
thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất?

 Trả lời:
a) Với m = 0, giá trị biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4
• Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
• Với m = 2, giá trị biểu thức 12 : (3 – m ) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12
b) Từ ba giá trị của biểu thức tính được ở câu a, với m = 2 thì biểu thức
 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất là 12
20. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
21. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập

 Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất?

 Trả lời:
• Cách 1:
Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3; a bé hơn 3 để trừ được cho a.
Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2
• Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – a) = 4
• Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6
• Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12
Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức.
22. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập

 Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất?

 Trả lời:
• Cách 2:
Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia
(3 – a) càng bé thì thương càng lớn.
Do đó thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể,
khi đó 3 – a = 1 hay a = 2.
Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất.
23. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ôn tập kiến thức
 đã học.

 Hoàn thành bài tập
 trong SBT.

 Đọc và chuẩn bị trước Tiết
 3 – Luyện tập.
24. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ

 TIẾT 3: LUYỆN TẬP
25. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
 Trò chơi “Tiếp sức”

 Một hình vuông có cạnh là a.
 Gọi chu vi hình vuông là P.
 Công thức tính chu vi hình vuông là: P = a × 4

 Áp dụng công thức, tính các số đo trong bảng dưới đây

 a 5 cm 7 dm .?.
 9m .?.
 10 m
 P .?.
 20 cm .?.
 28 dm 36 m 40 m
26. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
27. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 1 (SGK – tr17)
Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c
(cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

 P=a+b+c

Tính chu vi hình tam giác, biết:
a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm

 Trả lời:
 a) Chu vi P của hình tam giác là: P = 62 + 75 + 81 = 218 (cm)

 b) Chu vi P của hình tam giác là: P = 50 + 61 + 72 = 183 (dm)
28. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 2 (SGK – tr17) Trả lời:

Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức • (A) = m – (n – p) = 9 – (6 – 4)

nào có giá trị bằng nhau? =9–2=7
 • (B) = m × (n – p) = 9 × (6 – 4)
 = 9 × 2 = 18
 • (C) = m × n – m × p = 9 × 6 – 9 × 4
 = 54 – 36 = 18
 • (D) = m – n + p = 9 – 6 + 4
 =3+4=7
 Vậy: (A) = (D); (B) = (C)
29. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
30. Slide nội dung
1 điểm
Trò chơi “Hái bưởi”
 Luật chơi:

 • Chơi theo cặp
 • Người chơi bắt đầu từ ô XUẤT PHÁT.
 Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di
 chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc
 xắc.
 • Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu đúng
 thì hái được quả bưởi ghi số là giá trị của
 biểu thức đó. Nếu sai thì phải quay trở về
 ô xuất phát trước đó.
31. Slide nội dung
1 điểm
Trò chơi “Hái bưởi”
 Luật chơi:

 • Nếu đến ô có đèn xanh thì được gieo xúc
 xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì
 dừng lại một lượt, nhường lượt chơi cho
 người khác.
 • Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5
 quả bưởi.
32. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ôn tập kiến thức đã học.

 Hoàn thành bài tập trong SBT.

 Đọc và chuẩn bị trước Bài 5 – Giải
 bài toán có ba bước tính.
33. Slide nội dung
1 điểm
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI