Bài giảng Toán lớp 4 Bài 2. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000
Bài giảng

Bài giảng Toán lớp 4 Bài 2. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000

A
Admin
ToánLớp 443 lượt thi
29 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC
SINH ĐÃ ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
 NGÀY HÔM NAY!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
 Trò chơi: “Truyền điện”

 Ví dụ:
 1 000 + 200 = .?.

 1 200
3. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH
 TRONG PHẠM VI 100 000

 TIẾT 1: LUYỆN TẬP
4. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 1 (SGK – tr9) Tính nhẩm:
a) 8 000 + 7 000
 = 15 000
 16 000 – 9 000 = 7 000
 25 000 + 30 000 = 55 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000 = 50 000 + 9 000 = 59 000
 73 000 – 3 000 – 50 000 = 70 000 – 50 000 = 20 000
 32 000 + 5 000 – 17 000
 = 37 000 – 17 000 = 20 000
5. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 2 (SGK – tr9) Đặt tính rồi tính:

8 254 + 6 392 58 623 + 25 047 36 073 – 847 74 528 – 16 240

 8 254 58 623 36 073 74 528
 + 6 392 + 25 047 – – 16 240
 847

 14 646 83 670 35 226 58 288
6. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 3 (SGK – tr9) Tính giá trị của biểu thức:

a) 57 670 – (29 653 – 2 653)
 = 57 670 – 27 000

 = 30 670

b) 16 000 + 8 140 + 2 760
 = 24 140 + 2 760

 = 26 900
7. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 4 (SGK – tr9)

Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô học sinh nhiều hơn giá một hộp bút la
62 500 đồng. Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba lô học sinh. Hỏi mẹ của An
phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

 Bài giải
 Gía tiền một ba lô học sinh là:
 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
 Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là:
 16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng)
 Đáp số: 95 500 đồng
8. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Ôn tập kiến thức đã học.

 Hoàn thành bài tập trong SBT.

 Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
9. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH
 TRONG PHẠM VI 100 000

 TIẾT 2: LUYỆN TẬP
10. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG

 Ví dụ: “Đố bạn”

7200 + 800 = .?.
 = 8 000
11. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
12. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 1 (SGK – tr10)

 Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

 6 000 × 4
 80 000 : 2

 90 000 : 3
 × 88
 5 000 × 20 000 ×× 22
13. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 2 (SGK – tr10) Đặt tính rồi tính:

5 071 × 9 17 218 × 4 56 472 : 8 91 503 : 7

 5 071 17 218
× ×
 9 4

45 639 68 872
14. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 3 (SGK – tr10)

Có 4 xe ô tô, môi xe chở 4 500 kg gạo đến giúp đỡ đồng bào vùng lũ
lụt. Dự kiến tất cả số gạo đó được chia đều cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ
nhận được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

 Bài giải
 Cả 4 xe chở được số gạo là:
 4 500 × 4 = 18 000 (kg)
 Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:
 18 000 : 5 = 3 600 (kg)
 Đáp số: 3 600 kg gạo
15. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 4 (SGK – tr10) Tính giá trị của biểu thức:

a) 6 000 × 5 : 3
 = 30 000 : 3

 = 10 000

b) 13 206 × (36 : 9)
 = 13 206 × 4

 = 52 824
16. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập kiến thức Hoàn thành bài tập Đọc và chuẩn bị trước

 đã học. trong SBT. Tiết 3 – Luyện tập.
17. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH
 TRONG PHẠM VI 100 000

 TIẾT 3: LUYỆN TẬP
18. Slide nội dung
1 điểm
“Đố bạn”
 KHỞI ĐỘNG
 Ví dụ:
800 × 20 = .?.

= 16 000
19. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
20. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 1 (SGK – tr11) Chọn câu trả lời đúng
a) Tổng của 53 640 và 8 290 là

A. 61 830 B. 61 930 C.51 930 D.60 930

b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là

A. 31 668 B. 32 568 C.32 678 D.32 668

c) Tích của 29 073 và 3 là:

A. 67 219 B. 87 019 C.87 219 D.87 291
21. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 1 (SGK – tr11) Chọn câu tả lời đúng

d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được:

A. Thương là 6 073 và số dư là 1

B. Thương là 673 và số dư là 1

C. Thương là 6 072 và số dư là 10

D. Thương là 672 và số dư là 1
22. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 2 (SGK – tr11)
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em, tháng Một sản
xuất được 12 960 sản phẩm. Số sản phẩm sản xuất được
trong tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một. Hỏi
tháng Hai nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản
phẩm?

 Bài giải
 Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là:
 12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm)
 Đáp số: 6 480 sản phẩm
23. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 3 (SGK – tr11) Tính giá trị của biểu thức:

a) (54 000 – 6 000) : 8
 = 48 000 : 8

 = 6 000

b) 13 206 × (36 : 9)
 = 43 680 – 35 600
 = 8 080
24. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập 4 (SGK – tr11)

Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng nhập về 4 050 quyển sách tham khảo.
Số sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách tham khảo. Hỏi cửa hàng đó nhập
về tất cả bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách tham khảo?
25. Slide nội dung
1 điểm
Bài giải

 Số quyển sách giáo khoa cửa hàng nhập về là:

 4 050 × 5 = 20 250 (quyển)

Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo cửa hàng nhập về là:

 4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển)

 Đáp số: 24 300 quyển sách
26. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
27. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập Số?

a) 387 + .?. = 548 c) 6 × .?. = 240
 161 40
 .?. + 890 = 9 564 .?. × 7 = 560
8 674 80
b) .?. – 255 = 45 d) .?. : 6 = 30
 300 180
 730 – .?. = 145 54 : .?. = 9
 585 6
28. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Hoàn thành bài tập Đọc và chuẩn bị trước
Ôn tập kiến thức
 trong SBT. Bài 3 –
 đã học.
 Số chẵn, số lẻ.
29. Slide nội dung
1 điểm
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI