Bài giảng Toán 7 Bài 13. Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (Tiết 2)
Bài giảng

Bài giảng Toán 7 Bài 13. Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (Tiết 2)

A
Admin
ToánLớp 778 lượt thi
7 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
 tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

Ta thừa nhận định lí sau:
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì tam
giác đó bằng nhau.
2. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
 tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

?: Trong hình dưới đây, hai tam giác có bằng nhau hay không?
3. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
 tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

Hai tam giác ABC và MNP có:
 AB = MN (gt)
 AC = MP (gt)
 BC = NP (gt)
Vậy (c.c.c)
4. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
 tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
VD2: Cho Hình 4.16, biết AC = BD, AD = BC.
Chứng minh rằng
Giải:

Hai tam giác ACB và BDA có:
 AC = BD (gt)
 AD = BC (gt)
 AB là cạnh chung
Vậy (c.c.c)
5. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
 tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

Luyện tập 2: Cho hình 4.17, biết AB = AD, BC = DC.
Chứng minh rằng
Giải:
Hai tam giác ABC và ADC có:
 AB = AD (gt)
 BC = DC (gt)
 AD là cạnh chung
Vậy (c.c.c)
6. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
 tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
Vận dụng: Người ta dùng compa và thước thẳng để vẽ tia phân giác
của góc xOy như sau:

Em hãy giải thích vì sao tia OM là tia phân giác của góc xOy.
7. Slide nội dung
1 điểm
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
 tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
Giải:
Ta có OA = OB vì cùng là bán kính đường tròn tâm O.
 OA = AM vì cùng là bán kính đường tròn tâm A.
 OB = BM vì cùng là bán kính đường tròn tâm B.
Suy ra:
Hai tam giác OBM và OAM có:
 OB = OA (cmt)
 BM = AM (cmt)
 OM là cạnh chung
Vậy (c.c.c)

 Vậy tia OM là tia phân giác của góc xOy.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả