Bài giảng Lịch sử 12 Bài 4. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Bài giảng

Bài giảng Lịch sử 12 Bài 4. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

A
Admin
Lịch sửLớp 1224 lượt thi
32 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
LỊCH SỬ 12
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI
ĐỘNG
3. Slide nội dung
1 điểm
Nhìn vào hình lá cờ, trang phục truyền thống đoán tên quốc gia

Brunei Việt Nam Malaysia Myanmar Campuchia

 Thái Lan Lào Phi-lip-pin Xin-ga-po In-đô-nê-xi-a
4. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

 ( ASEAN)
5. Slide nội dung
1 điểm
8
 NỘI DUNG BÀI HỌC
 01 Quá trình hình thành và mục đích thành lập ASEAN

 02 Hành trình phát triển ASEAN
6. Slide nội dung
1 điểm
01 Quá trình hình thành và mục đích thành lập ASEAN

a. Quá trình hình thành

Hoàn cảnh

- Các quốc gia Đông Nam Á giành độc lập

- Đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

 Nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực

nhằm cùng nhau hợp tác phát triển.
7. Slide nội dung
1 điểm
01 Quá trình hình thành và mục đích thành lập ASEAN

a. Quá trình hình thành

  Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh
 là ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm
 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
8. Slide nội dung
1 điểm
Cờ ASEAN
9. Slide nội dung
1 điểm
Lễ kí văn kiện thành lập ASEAN tại Băng Cốc ( 1967)
10. Slide nội dung
1 điểm
01 Quá trình hình thành và mục đích thành lập ASEAN

b. Mục đích thành lập ASEAN
11. Slide nội dung
1 điểm
MỤC TIÊU CHÍNH
 CỦA ASEAN

Thúc đẩy sự phát Thúc đẩy hòa Thúc đẩy sự cộng
 triển kinh tế, văn bình và ổn định tác tích cực và giúp
 hóa giáo dục và khu vực bằng đỡ lẫn nhau trong
tiến bộ xã hội của việc tôn trọng các lĩnh vực: kinh
 các nước thành công lí và tế, xã hội, văn hóa,
 viên nguyên tắc luật khoa học-kĩ thuật
 pháp.

Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định cùng phát triển
12. Slide nội dung
1 điểm
Năm 1989, 3 nước Ma-lai-xi-
 a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a
 thành lập tam giác tăng
 trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI.

Sơ đồ tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-
 RI
13. Slide nội dung
1 điểm
Sự hợp tác kinh tế - xã hội còn biểu
 hiển:

Phối hợp khai thác và bảo Nước phát triển hơn đã
vệ lưu vực sông Mê Công. giúp cho các nước thành
 viên.

 Tăng cường trao đổi hàng
Xây dựng các tuyến hóa giữa các nước.
đường giao thông.
14. Slide nội dung
1 điểm
Lễ kí tuyên bố Cua- la Lăm- pơ
15. Slide nội dung
1 điểm
02 Hành trình phát triển của ASEAN
a. Từ ASEAN 5 ( 1967) đến ASEAN 10 (1999)

 1967 1999
 1995
 Bru-nây Lào, Mi-an-ma

 Thái Lan Viêt Nam Cam-pu-chia
 Xin-ga-po
 1997
 Phi-lip-pin.
 1984
 Ma-lai-xi-a
 In-đô-nê-xi-a
16. Slide nội dung
1 điểm
Lược đồ các nước thành viên ASEAN
17. Slide nội dung
1 điểm
- Hai quan sát viên và ứng cử viên:

 + Papua New Guinea: quan sát viên của ASEAN

 + Cộng hòa dân chủ Đông Timor: ứng cử viên của ASEAN.

 Papua New Guinea Cộng hòa dân chủ Đông Timor
18. Slide nội dung
1 điểm
VIỆT NAM TRONG ASEAN

 Năm 1995, Việt Nam là thành viên của ASEAN.

 Khi trở thành thành viên của ASEAN, Việt Nam đã
 tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác kinh tế,
 văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ.

 Tham gia vào ASEAN, Việt Nam có nhiều cơ hội để
 phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng có nhiều thách
 thức cần vượt qua.
19. Slide nội dung
1 điểm
Năm 1967, 5 nước:
Thái Lan, In-đô-nê-xi- Đoàn kết và hợp tác vì
 a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip- một ASEAN hòa bình,
pin và Xin-ga-po thành ổn định cùng phát
 lập ASEAN triển

 Số lượng thành viên Các nước hợp tác với
 của ASEAN ngày càng nhau trên nguyên tác tự
 tăng nguyện, tôn trọng chủ
 quyền của mỗi quốc gia
20. Slide nội dung
1 điểm
02 Hành trình phát triển của ASEAN
b. Các giai đoạn phát triển ASEAN

 1976-1999 2015- nay

 Giai đoạn xây dựng Thành lập và xây
 chính trị ổn định dựng cộng đồng
 ASEAN

Giai đoạn khởi Hoàn thành cơ cấu tổ chức
 đầu

 1967-1976 1999-2015
21. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
22. Slide nội dung
1 điểm
Lãnh đạo các quốc gia ASEAN bắt tay nhau nhân kỷ
 niệm 50 năm ngày thành lập ASEAN
23. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
24. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Tên 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á là:
A.Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Bru-nây.
B. Thái Lan, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Bru-nây, Mi-an-ma, Thái Lan
D. Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan
25. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Tam giác tăng trưởng Xi-giô-ri là nơi phát triển kinh tế của
3 nước là:
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
B. Thái lan, Mi-an-ma, Lào.
C. Ma-lai-xi-a, n-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po.
D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a.
26. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?
A. 1984
B. 1995
C. 1997
D. 1999
27. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Đâu không phải là nguyên tắc hoạt động của ASEAN?
A. Nguyên tắc hợp tác ngày càng toàn diện, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường
quốc tế
B. Nguyên tắc tự nguyện, các quốc gia tự nguyện tham gia vào liên kết khu vực.
C. Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau.
D. Nguyên tắc tự do, các quốc gia tự do trao đổi tất cả các lĩnh vực với nhau.
28. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Điều kiện cơ bản nhất để các nước trong ASEAN tiến hành hợp
tác thuận lợi là:
A. Vị trí địa lí.
B. Khí hậu gió mùa
C. Vùng biển rộng lớn
D. Thành phần dân tộc tương đồng
29. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Sự hợp tác giữa các nước ASEAN không biểu
hiện qua?
A. Nước phát triển giúp đỡ nước chậm phát triển
B. Tăng cường trao đổi hàng hóa
C. Tăng cường thu thuế đối với hàng hóa từ nước khác
D. Xây dựng các tuyến đường giao thông kết nối các quốc
gia
30. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Đâu không phải là thách thức khi Việt Nam gia nhập
ASEAN?
A. Khó khăn trong chuyển giao vốn và công nghệ từ nước khác
B. Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế với các nước
C. Khác biệt về thể chế chính trị
D. Bất đồng ngôn ngữ và khác biệt về văn hóa
31. Slide nội dung
1 điểm
Câu 8: Nhân tố ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của
các nước Đông Nam Á là
A. Đói nghèo.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Mức độ ổn định chính trị.
D. Thất nghiệp và thiếu việc làm.
32. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập