Bài giảng Lịch sử 8 Bài 9. Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII
Bài giảng

Bài giảng Lịch sử 8 Bài 9. Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII

A
Admin
Lịch sửLớp 833 lượt thi
52 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
BỘ SÁCH:
CHỦ KẾTĐỘ
 ĐỀ 3. TỐC NỐI TRI THỨC VỚI
 CUỘC SỐNG

 LỊCH SỬ 8
2. Slide nội dung
• 1 điểm
KHỞI ĐỘNG

Ở các thế kỉ XVI – XVIII, trong dân gian phổ biến những câu sau:
 Ước gì anh lấy được nàng
 Để anh mua gạch Bát Tràng về xây,
 Thứ nhất Kinh Kì
 Thứ nhì Phố Hiến.

 Những câu trên nhắc đến các địa danh nào và phản ánh nội
 dung gì? Từ đó, hãy chia sẻ thêm những hiểu biết của em về
 tình hình kinh tế, văn hóa Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII?
3. Slide nội dung
• 1 điểm
BÀI 9
TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HOÁ
 TÔN GIÁO TRONG CÁC
 THẾ KỈ XVI - XVIII
4. Slide nội dung
• 1 điểm
Bài 9:

 Tình hÌnh kinh tế, văn hóa, tôn giáo
 trong các thế kỉ XVI - XVIII

 NỘI 01 Tình hình kinh tế trong
DUNG các thế kỉ XVI-XVIII
CHÍNH
 Tình hình văn hóa trong
 02
 các thế kỉ XVI-XVIII
5. Slide nội dung
• 1 điểm
Bài 9. Tình hÌnh kinh tế, văn hóa, tôn
 giáo trong các thế kỉ XVI - XVIII
 Mục Nêu được những nét chính về tình
tiêu bài hình kinh tế
 học Mô tả và nhận xét được những
 chuyển biến về văn hóa và tôn
 giáo ở Đại Việt trong các TK XVI-
 XVIII
6. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI-XVIII

 a) NÔNG NGHIỆP

1. KINH TẾ b) THỦ CÔNG NGHIỆP

 c) THƯƠNG NGHIỆP
7. Slide nội dung
• 1 điểm
Thảo luận nhóm
 cặp đôi
 Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 1. Các
 em hãy trao đổi và hoàn thiện thông tin trong phiếu học tập
 sau:
 Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI - XVIII
 Lĩnh vực Những nét chính
Nông nghiệp
 Thủ công
 nghiệp
 Thương
 nghiệp
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 52 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Slide nội dung
• 1 điểm
Lĩnh Những nét chính
 vực
 - Ở Đàng ngoài: sản xuất sa
 sút, ruộng công biến thành
 ruộng tư; nông dân bị mất
 ruộng đất phải lĩnh canh, nộp
 tô cho địa chủ, thuế nhà
 nước; thiên tai, mất mùa,…
 Nông nông dân nghèo bỏ làng đi
nghiệp phiêu tán.
 - Ở Đàng Trong: nông nghiệp
 phát triển; hình thành tầng
 lớp địa chủ lớn; nông dân bị
 bần cùng hóa do bị mất ruộng
 đất chưa nghiêm trọng như
Hình ảnh
9. Slide nội dung
• 1 điểm
Lĩnh vực Những nét chính

 - Ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, các chính quyền vẫn
Thủ Công
 duy trì hoạt động của các quan xưởng.
 nghiệp
 - Nghề thủ công trong nhân dân phát triển mạnh mẽ
 hơn: dệt vải, đồ gốm, rèn sắt…
10. Slide nội dung
• 1 điểm
Các nghề thủ công cổ truyền

Làm gốm Dệt vải

 Đúc đồng Rèn sắt
11. Slide nội dung
• 1 điểm
Sự phát triển các làng nghề thủ công cổ truyền

 “ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
 Vải tơ Nam Định, lụa làng Hà Đông”

 “Lụa tơ Trà Kiệu, Mã Châu
 Đã từng có tiếng dài lâu chắc bền”

 “Làng Đam thì bán mắm tôm
 Làng Họa đan dó, làng Om quấn thừng”.
 “Tương Trúc làm nghề lược sừng,
 Tự Khoát đan thúng, Vĩnh Trung làm giành”.
 “Trên trời có đám mấy xanh
 Ở giữa mây trắng, xung quanh mây vàng
 Ước gì anh lấy được nàng
 Để anh mua gạch Bát Tràng về xây
 Xây dọc rồi lại xây ngang
 Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân”
12. Slide nội dung
• 1 điểm
Nghề thủ công mới

Làm đồng hồ Làm đường trắng
13. Slide nội dung
• 1 điểm
Nghề thủ công mới

 Khắc in bản gỗ
14. Slide nội dung
• 1 điểm
Nghề thủ công mới

 Làm tranh sơn mài
15. Slide nội dung
• 1 điểm
Lĩnh Những nét chính
 vực
 Dệt La Khê Gốm ThổHà
 (S.Tây) (B,Giang)
 T.LONG
 Gốm Bát Tràng

 - Ở cả Đàng Trong và Đàng
 (H.Nô ̣i)

 Ngoài, các chính quyền vẫn duy Rèn sắt Nho Lâm
 trì hoạt động của các quan (N.An)

 xưởng.
 - Nghề thủ công trong nhân dân Rèn sắt
 Thủ
 phát triển mạnh mẽ hơn: dệt
 H.Lương-

 Công
 P.Bài(T.Thiên) Mía đường

 vải, đồ gốm, rèn sắt…
 (Q.Nam)

nghiệp
 - Xuất hiện nhiều làng nghề nổi
 tiếng: Gốm Thổ Hà (B.Giang), GIA ĐỊNH
 Bát Tràng (H.Nội); Dệt La Khê
 (H.Nội), Rèn sắt Nho Lâm
 (N.An); làm đường mía ở Quảng Các làng nghề thủ công nổi tiếng ở TK XVI-XVIII
Hình ảnh
16. Slide nội dung
• 1 điểm
Làng lụa Vạn Phúc ( Hà Đông)
17. Slide nội dung
• 1 điểm
Khai thác tư liệu 1,
2 và thông tin trong
mục, hãy nêu
những nét chính về
tình hình thương
nghiệp của Đại
Việt trong các thế
kỉ XVI-XVIII?
18. Slide nội dung
• 1 điểm
Lĩnh Những nét chính
 vực
 - Nội thương: + Hoạt động buôn bán
 trong dân đã trở nên phổ biến. Kẻ Chợ
 + Mạng lưới chợ được hình thành ở cả Phố Hiến
 vùng đồng bằng và ven biển.
 - Ngoại thương: phát triển mạnh, nhiều
Thươn đô thị xuất hiện.
 g + Ở Đàng Ngoài có: Kẻ Chợ (Thăng
 Thanh Hà
 Hội An
nghiệp Long), Phố Hiến (Hưng Yên),…
 + Ở Đàng Trong có: Thanh Hà (Thừa
 Thiên Huế), Hội An (Quảng Nam), Bến Gia Định

 Nghé - Sài Gòn,…
 - Đến nửa sau thế kỉ XVIII, các thành thị
 dần suy tàn
19. Slide nội dung
• 1 điểm
Thăng Long (Kẻ Chợ) “Thứ nhất kinh kì,...” thế kỷ XVII
20. Slide nội dung
• 1 điểm
Phố thị Thanh Hà (Thừa Thiên Huế)
21. Slide nội dung
• 1 điểm
Thương cảng Hội An thế kỉ XVIII
22. Slide nội dung
• 1 điểm
Hôi An - thành phố cảng lớn nhất Đàng Trong - thế kỷ XVII
23. Slide nội dung
• 1 điểm
Chùa Cầu – Hội An
được các thương nhân Nhật Bản xây dựng vào thế kỉ XVII
24. Slide nội dung
• 1 điểm
Lĩnh Những nét chính
 vực
 - Nội thương: + Hoạt động buôn bán Nguyên
 trong dân đã trở nên phổ biến.
 + Mạng lưới chợ được hình thành ở nhân thành
 cả vùng đồng bằng và ven biển. thị suy tàn?
 - Ngoại thương: phát triển mạnh,
 nhiều đô thị xuất hiện.
Thươn
 g + Ở Đàng Ngoài có: Kẻ Chợ (Thăng
nghiệp Long), Phố Hiến (Hưng Yên),…
 + Ở Đàng Trong có: Thanh Hà (Thừa
 Thiên Huế), Hội An (Quảng Nam), Chính sách hạn
 Bến Nghé - Sài Gòn,… chế ngoại thương
 - Đến nửa sau thế kỉ XVIII, các thành
 thị dần suy tàn
25. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Tình hình văn hóa trong các thế kỉ
XVI-XVIII

 HOẠT ĐỘNG
 NHÓM
 Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK và hiểu biết
 của bản thân, hãy trao đổi và hoàn thiện
 những yêu cầu sau:
1. Vẽ sơ đồ tư duy tình hình văn hoá trong các thế kỉ XVI – XVIII.
2. Hãy nêu nhận xét về sự chuyển biến đó trong các thế kỉ XVI - XVIII.
Hình ảnh
26. Slide nội dung
• 1 điểm
- Tôn giáo: Nho giáo được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn
 Tư tưởng, quan lại. Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi. Năm 1533, công giáo
 tín ngưỡng, được truyền bá vào nước ta
 tôn giáo - Tín ngưỡng: thờ Thành hoàng, thờ cúng tổ tiên, tổ chức lễ hội hàng
 năm... thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, đất nước.
 TÌNH
 HÌNH
 VĂN
 HÓA
TRONG
 CÁC
THẾ KI
 XVI -
 XVIII
27. Slide nội dung
• 1 điểm
Thiên chúa giáo (Jesus) Đạo giáo ( Lão Tử)

Phật giáo (Thích Ca Mâu Ni) Nho giáo (Khổng Tử)
28. Slide nội dung
• 1 điểm
Vì sao trong thời kì này Nho giáo lại
suy thoái?
+ Tôn ti trật tự phong kiến không
còn được tôn trọng: chúa tiếm
quyền vua, vua không ra vua tôi
không ra tôi,….
+ Sự phát triển nhanh chóng của
kinh tế công thương nghiệp, vai trò
của đồng tiền,………..
29. Slide nội dung
• 1 điểm
Phật giáo, Đạo giáo
có điều kiện khôi
phục vị trị nhưng
không được như
dưới thời Lý, Trần.
+ Chùa quán được
xây dựng thêm.
+ Các vị chúa,
quan lại, nhân dân
bỏ tiền xây dựng,
sửa sang chùa
chiền.
30. Slide nội dung
• 1 điểm
- Từ thế kỉ XVI-XVIII, sự
 truyền giáo của giáo sĩ và
 nhà thờ Thiên Chúa Giáo
 mọc lên ở nhiều nơi.
- Đạo Thiên Chúa trở
 thành tôn giáo được lan
 truyền trong cả nước, tuy
 nhiên hoạt động truyền
 giáo của các giáo sĩ bị
 nhà nước cấm đoán.
31. Slide nội dung
• 1 điểm
? Vì sao đạo Thiên Chúa lại bị chính quyền
phong kiến cấm đoán?
- Trái với truyền thống dân tộc ta: Thờ chúa
 mà không thờ tổ tiên
- Được coi là công cụ xâm lược của chính
 quyền thực dân.
32. Slide nội dung
• 1 điểm
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, anh
 hùng dân tộc được duy trì và phát
 triển.
- Tiếp biến các loại hình tôn giáo, tư
 tưởng người Việt đã tạo cho mình
 một nếp sống văn hóa riêng, hòa
 nhập nhưng không hòa tan.
 “Dù ai đi ngược về xuôi
 Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”.
33. Slide nội dung
• 1 điểm
THỜ CÚNG ÔNG BÀ TỔ TIÊN
34. Slide nội dung
• 1 điểm
- Tôn giáo: Nho giáo được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn
 Tư tưởng, quan lại. Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi. Năm 1533, công giáo
 tín ngưỡng, được truyền bá vào nước ta
 tôn giáo - Tín ngưỡng: thờ Thành hoàng, thờ cúng tổ tiên, tổ chức lễ hội hàng
 năm... thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, đất nước.
 TÌNH
 - Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự La tinh cũng được sáng tạo.
 HÌNH
 - Ban đầu, các giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt để truyền đạo. Trong
 VĂN Chữ viết
 quá trình đó, họ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt, tạo ra chữ
 HÓA Quốc ngữ. Loại chữ này dần được sử dụng phổ biến vì tiện lợi, khoa học.

TRONG
 CÁC
THẾ KI
 XVI -
 XVIII
35. Slide nội dung
• 1 điểm
Đó là một thứ chữ khoa học, tiện lợi, dễ
 sử dụng, dễ phổ biến. Gồm 29 chữ
 cái cùng với hệ thống dấu (huyền, sắc,
hỏi, ngã, nặng, ngang), chữ Quốc ngữ có
 thểVì saođạtchữ
 diễn đầyLa-tinh ghi âm
 đủ vốn ngôn ngữ của
 tiếng Việt trở thành
 Người Việt chữ
 Quốc Ngữ của nước ta
 cho đến ngày nay?
36. Slide nội dung
• 1 điểm
Alexandre de Rhodes (15/3/1593 – 5/11/1660) là một nhà
truyền giáo Dòng Tên và một nhà ngôn ngữ học người
Avignon. Ông là một trong những giáo sĩ góp phần quan
trọng vào quá trình truyền bá Công giáo tại Việt Nam.
Chữ Quốc ngữ Việt Nam được hình thành nhờ công trình
tập thể của các nhà truyền giáo Bồ Đào Nha, và Ý, với sự
trợ giúp của các giáo hữu Việt Nam và Nhật Bản, do giáo
sĩ Francisco de Pina khởi đầu. Khi Rhodes đến xứ Đàng
Trong thì phương pháp ghi âm tiếng Việt bằng ký tự
Latinh, nay gọi là chữ Quốc ngữ, đang được xây dựng.
Alexandre de Rhodes đã ghi nhận và thừa hưởng di cảo
của những người tiền bối. Ông không phải là người tạo ra
chữ Quốc ngữ nhưng có công hệ thống hóa và san định
hệ chữ này, cũng như biên soạn và giám sát việc ấn hành
Từ điển Việt–Bồ–La, là cuốn từ điển tiếng Việt đầu tiên.
37. Slide nội dung
• 1 điểm
Bảng chữ cái hiện nay được dựa trên mẫu tự latinh.
38. Slide nội dung
• 1 điểm
- Tôn giáo: Nho giáo được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn
 Tư tưởng, quan lại. Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi. Năm 1533, công giáo
 tín ngưỡng, được truyền bá vào nước ta
 tôn giáo - Tín ngưỡng: thờ Thành hoàng, thờ cúng tổ tiên, tổ chức lễ hội hàng
 năm... thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, đất nước.
 TÌNH
 - Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự La tinh cũng được sáng tạo.
 HÌNH
 - Ban đầu, các giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt để truyền đạo. Trong
 VĂN Chữ viết
 quá trình đó, họ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt, tạo ra chữ
 HÓA Quốc ngữ. Loại chữ này dần được sử dụng phổ biến vì tiện lợi, khoa học.

TRONG - Văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế.
 CÁC Văn học
 - Văn học chữ Nôm rất phát triển với nhiều thể loại: thơ, truyện.
 + Nội dung sáng tác : viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất
THẾ KI công xã hội và bộ máy quan lại thối nát.
 XVI - + Nhà thơ nổi tiếng: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ.
 - Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú.- Văn học
 XVIII dân gian: phát triển nhiều thể loại như: truyện tiếu lâm, truyện Trạng
 Quỳnh, Trạng Lợn, thơ lục bát và song thất lục bát…
39. Slide nội dung
• 1 điểm
CHỮ HÁN CHỮ NÔM
40. Slide nội dung
• 1 điểm
Văn học dân gian
41. Slide nội dung
• 1 điểm
- Tôn giáo: Nho giáo được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn
 Tư tưởng, quan lại. Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi. Năm 1533, công giáo
 tín ngưỡng, được truyền bá vào nước ta
 tôn giáo - Tín ngưỡng: thờ Thành hoàng, thờ cúng tổ tiên, tổ chức lễ hội hàng
 năm... thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, đất nước.
 TÌNH
 - Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự La tinh cũng được sáng tạo.
 HÌNH
 - Ban đầu, các giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt để truyền đạo. Trong
 VĂN Chữ viết
 quá trình đó, họ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt, tạo ra chữ
 HÓA Quốc ngữ. Loại chữ này dần được sử dụng phổ biến vì tiện lợi, khoa học.

TRONG - Văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế.
 - Văn học chữ Nôm rất phát triển với nhiều thể loại: thơ, truyện.
 CÁC Văn học - Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú.- Văn học dân
THẾ KI gian: phát triển nhiều thể loại như: truyện tiếu lâm, truyện Trạng
 XVI - Quỳnh, Trạng Lợn, thơ lục bát và song thất lục bát…

 XVIII - Nghệ thuật dân gian phát triển, tiêu biểu là nghệ thuật điều khắc trong
 các đình, chùa với nét chạm khắc mềm mại, mô tả cảnh sinh hoạt thường
 Nghệ thuật ngày và tượng Phật rất đặc sắc.
 dân gian - Nghệ thuật sân khấu đa dạng với các loại hình như hát chèo, hát ả đào,
 hát tuồng,... các điệu múa như: múa trên dây, múa đèn,…
42. Slide nội dung
• 1 điểm
Điêu khắc dân gian
43. Slide nội dung
• 1 điểm
Dân Ca Quan Họ Bắc Ninh
44. Slide nội dung
• 1 điểm
Hát chèo Hát tuồng
 ● 44
45. Slide nội dung
• 1 điểm
? Hãy nêu nhận xét về sự
 chuyển biến về văn hóa
 Đại Việt trong các thế kỉ
 XVI – XVIII?
46. Slide nội dung
• 1 điểm
Tư tưởng,
 tín ngưỡng,
Nông nghiệp tôn giáo

 TÌNH HÌNH
 KINH TẾ,
 Chữ viết
 VĂN HÓA,
 Thủ công TÔN GIÁO Văn
 Kinh
 nghiệp TRONG CÁC hóa
 tế
 THẾ KI XVI - Văn học
 XVIII

 Thương
 nghiệp Nghệ thuật
 dân gian
47. Slide nội dung
• 1 điểm
LUYỆN TẬP
48. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 1. Trong các thế kỉ XVII - XVIII, sản xuất nông
nghiệp ở Đàng Trong có bước phát triển rõ rệt do
A. điều kiện tự nhiên thuận lợi và chính sách khai
hoang của chúa Nguyễn.
B. không xảy ra chiến tranh, xung đột, đời sống nhân
dân thanh bình.
C. các vua nhà Nguyễn ban hành nhiều chính sách,
biện pháp tích cực.
D. chính quyền Lê, Trịnh quan tâm đến việc đắp đê,
trị thủy, khai hoang.
49. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình
hình thủ công nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ XVI -
XVIII?
A. Xuất hiện một số nghề thủ công mới, như: khai mỏ, khắc
bản in gỗ,…
B. Các nghề thủ công truyền thống (gốm sứ, dệt lụa,…) lụi
tàn, không phát triển.
C. Các làng nghề thủ công tiếp tục phát triển, nổi tiếng là:
gốm Bát Tràng,..
D. Một số thợ thủ công lên thành thị, lập phường, vừa sản
xuất vừa bán hàng.
50. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 3. Năm 1719, chúa Nguyễn Phúc Chu đặt tên
cho chiếc chùa Cầu (Hội An) là “Lai Viễn Kiều” với
ý nghĩa “Cầu đón khách phương xa” để bày tỏ sự
hiếu khách và cởi mở trong giao thương với
thương nhân nước nào?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Trung Quốc.
D. Nhật Bản.
51. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 4. Chữ viết nào được truyền bá vào nước
ta thông qua quá trình truyền bá của Thiên Chúa
Giáo từ thế kỉ XVII?
A. Chữ Phạn.
B. Chữ Sancrit.
C. Chữ Quốc ngữ.
D. Chữ tượng ý.
52. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 5. Một trong những tín ngưỡng truyền
thống tốt đẹp của người Việt được phát huy ở
các thế kỉ XVI đến XVIII là
A. Ăn trầu.
B. Trò chơi dân gian.
C. Tổ chức lễ hội.
D. Thờ cúng tổ tiên.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lịch sử

Xem tất cả