Bài giảng Lịch sử 12 Bài 13. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)
Bài giảng

Bài giảng Lịch sử 12 Bài 13. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

A
Admin
Lịch sửLớp 1237 lượt thi
26 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI VIÊT
NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG
 PHÁP VÀ CHỐNG MỸ
2. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC
 Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng
1 chiến chống Pháp (1945 – 1954)

 Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng
2 chiến chống Mỹ (1954 – 1975)
3. Slide nội dung
1 điểm
PHẦN 1.
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM
 TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
 (1945 – 1954)
4. Slide nội dung
1 điểm
Khó khăn, thách thức, yêu cầu đề ra

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Phải đối mặt với rất nhiều
Cộng hòa vừa mới ra đời. thách thức và khó khăn.

 Tranh thủ sự ủng hộ của
Bảo vệ vững chắc chính
 quốc tế, tránh đối đầu cùng
quyền cách mạng.
 một lúc với nhiều kẻ thù.
5. Slide nội dung
1 điểm
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CHỦ YẾU

Gửi thư, công hàm để nghị Đại
hội đồng Liên hợp quốc và các
nước lớn công nhận Nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
6. Slide nội dung
1 điểm
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CHỦ YẾU

 Trước 6/3/1946 Hiệp ước Hoa – Pháp Từ 6/3/1946
 ngày 28/2/1946

 Mền mỏng, hòa hoãn với Trung Hoa
 Hòa Pháp, đuổi Tưởng: Kí với Pháp
Dân quốc, kiên quyết chống Pháp xâm
 Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 , Tạm ước
 lược “Hòa Tưởng, đánh Pháp”.
 Việt – Pháp 14/9/1946.
7. Slide nội dung
1 điểm
Nỗ lực mở các cơ quan đại diện
ngoại giao, các cơ quan thông
tin ở một số nước trên thế giới.

 Năm 1950, thiết lập quan hệ
 ngoại giao với Cộng hoà Nhân
 dân Trung Hoa, Liên Xô và các
 nước xã hội chủ nghĩa khác.
8. Slide nội dung
1 điểm
Năm 1951, Liên minh nhân dân
Việt - Miên - Lào được thành
lập trên cơ sở tự nguyện, bình
đẳng và tôn trọng chủ quyền
của nhau.

 Gặp gỡ đại diện nhiều tổ chức
 quốc tế, thành lập các hội hữu
 nghị và Uỷ ban Bảo vệ hoà bình
 thế giới.
9. Slide nội dung
1 điểm
Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Năm 1954, tham gia Hội nghị
 Cộng hoà đã kiên trì đấu tranh
quốc tế về Đông Dương được
 bảo vệ các lợi ích chính đáng
tổ chức ở Giơ-ne-vơ
 của ba nước Đông Dương.
10. Slide nội dung
1 điểm
Ý NGHĨA CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

Có ý nghĩa quan góp phần cô lập
 Nhằm thêm bạn,
trọng đối với việc kẻ thù của nhân
 bớt thù, tranh thủ
đưa cuộc kháng dân Việt Nam;
 sự ủng hộ quốc tế
chiến chống Pháp nâng cao vị thế
 cho cuộc kháng
đi đến thắng lợi Việt Nam trên
 chiến.
cuối cùng. trường quốc tế.
11. Slide nội dung
1 điểm
PHẦN 2.
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM
 TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ
 (1954 – 1975)
12. Slide nội dung
1 điểm
Từ năm 1954 đến năm
 1975, nhân dân Việt Nam
 phải tiến hành cuộc kháng
 chiến chống Mỹ, cứu nước.

 Hoạt động đối ngoại của Chính
Vĩ tuyến 17 phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
 hoà thời kì này đã được triển
 khai chủ động, tích cực.
13. Slide nội dung
1 điểm
Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Geneva

 Mục tiêu cốt lõi: buộc Mĩ – Diệm nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết của Hiệp định Geneva.

 01 Tố cáo trước dư luận thế giới việc 02 Đấu tranh đòi mở Hội nghị Hiệp
 Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định thương toàn quốc.
 Geneva.

 03 Vận động Ủy ban quốc tế thúc đẩy 04 Tìm kiếm sự ủng hộ của dư luận yêu
 phía Việt Nam Cộng hòa nghiêm chuộng hòa bình; vận động chính phủ
 chỉnh thi hành hiệp định. các nước lên tiếng ủng hộ Việt Nam.

 0
14. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố quan hệ với các nước XHCN – tăng cường đoàn kết Đông
Dương

 Với các nước XHCN TQ LX
 Với các nước Đông Dương
 1965 1970

 • Từ năm 1956 đến năm 1975, Chủ tịch • Năm 1965, Hội nghị nhân dân các dân
 Hồ Chí Minh và lãnh đạo cấp cao Việt tộc Đông Dương thể hiện sự nhất trí, đoàn
 Nam có nhiều cuộc tiếp xúc với lãnh đạo kết của nhân dân ba nước.
 các nước xã hội chủ nghĩa. • Năm 1970, Hội nghị cấp cao 3 nước
 • Đặc biệt coi trọng quan hệ với Trung Đông Dương tăng cường tình đoàn kết
 Quốc và Liên Xô. chiến đấu giữa ba nước trong cuộc đấu
 tranh chống Mĩ.

 Tinh thần chung: đoàn kết quốc tế → tăng cường hậu phương → tạo thế và lực cho cuộc kháng
 chiến.
 03
15. Slide nội dung
1 điểm
Đàm phán và kí kết Hiệp định Paris (1968–1973)

Đàm phán tại Hội nghị Paris Hiệp định Paris 27/1/1973

• Từ năm 1967, đấu tranh ngoại giao được • Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
chính thức nâng lên thành mặt trận. • Hai bên ngừng bắn; Hoa Kì rút hết quân và quân
• Thắng lợi Mậu Thân 1968 buộc Mĩ chấp nhận đồng minh khỏi miền Nam.
ngồi vào bàn đàm phán ở Paris. • Mĩ đình chỉ mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc.
• Cuộc đàm phán kéo dài 5 năm, diễn ra gay • Thừa nhận miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội,
gắt do lập trường hai bên khác nhau. 2 vùng kiểm soát, 2 lực lượng chính trị.
• Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không cuối • Trao trả tù binh; cam kết hàn gắn vết thương chiến
năm 1972 buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris tranh.
1973. • Ý nghĩa: văn bản pháp lý quốc tế thứ 2; bước ngoặt
 của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

 04
16. Slide nội dung
1 điểm
Đấu tranh ngoại giao sau Hiệp định Paris
1973
 Sau Hiệp định Paris, ngoại giao tiếp tục là mặt trận quan trọng.

 01 KIÊN TRÌ THI 02
 MỞ RỘNG QUAN 03 TRANH THỦ QUỐC
 HÀNH HỆ TẾ
 Mĩ rút hết quân nhưng vẫn Tiếp tục thiết lập, mở rộng Tranh thủ sự ủng hộ của
 giữ lại 2 vạn cố vấn; chính quan hệ ngoại giao với nhân loại tiến bộ và nhân
 quyền Sài Gòn tiếp tục vi nhiều nước để tranh thủ sự dân Mĩ.
 phạm. Ta tiếp tục đấu tranh ủng hộ quốc tế.
 đòi Mĩ và chính quyền Sài
 Gòn thi hành Hiệp định.

 05
17. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một trong những mục đích chính của các hoạt động đối ngoại ở
 Việt Nam sau khi giành được chính quyền (tháng 8/1945) là gì?

 A. Thiết lập quan hệ với các B. Tránh đối đầu cùng một lúc
 nước xã hội chủ nghĩa. với nhiều kẻ thù.

C. Thành lập liên minh chiến đấu D. Kết thúc chiến tranh trên bàn
 Việt – Miên – Lào. đàm phán.
18. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Trong những năm 1945 – 1946, Chính phủ Việt Nam đã gửi
 công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc điều gì?

A. Yêu cầu Trung Hoa Dân quốc B. Công nhận Nhà nước Việt
 rút khỏi Việt Nam. Nam Dân chủ Cộng hòa.

C. Giải giáp quân đội Nhật bản ở D. Yêu cầu Pháp công nhận nền
 miền Bắc Việt Nam. độc lập của Việt Nam.
19. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Ý nào không phải hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm kéo dài thời gian hòa bình trước khi
cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ?
 B. Kí với đại diện Chính phủ
 A. Kí với đại diện Chính phủ
 Pháp Hiệp định Sơ bộ
 Pháp bản Tạm ước Việt – Pháp.
 (6/3/1946).

C. Hòa hoãn với quân Trung Hoa D. Thông báo cho Liên Xô tình
 Dân quốc. hình Việt Nam.
20. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp, Việt
Nam đã mở các cơ quan đại diện ở đâu?

 A. Tại khu vực Đông Nam Á. B. Tại một số nước châu Á.

 C. Tại Ấn Độ và Thái Lan. D. Tại Cu-ba và Nhật Bản
21. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là văn bản pháp lí quốc tế
 ghi nhận:

A. Sự toàn vẹn lãnh thổ của B. Sự hòa giải và hòa hợp dân
 Việt Nam. tộc của Việt Nam.

C. Các quyền dân tộc cơ bản D. Sự bảo đảm hòa bình lâu dài
của ba nước Đông Dương. cho nhân dân Đông Dương.
22. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (1951) được
 thành lập trên cơ sở nào?

 A. Cam kết và chia sẻ trách B. Tự nguyện, bình đẳng và tôn
 nhiệm tập thể. trọng chủ quyền.

C. Hòa giải và hòa hợp các dân D Tăng cường tham vấn các vấn
 tộc. đề chính trị.
23. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí
 kết (1954), trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là gì?

 A. Bảo vệ vững chắc chính B. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp
 quyền cách mạng. định Giơ-ne-vơ.

C. Đánh bại các chiến lược của D. Mở một “cánh cửa” ra với
 Mỹ ở Đông Dương. thế giới.
24. Slide nội dung
1 điểm
Câu 8: Sau năm 1954, Việt Nam Dân chủ Cộng òa phối hợp với
 Ủy ban Giám sát quốc tế về Hiệp định Giơ-ne-vơ nhằm:

 A. Bàn về cam kết tôn trọng
 B. Bàn về chuyển giao khu vực
 ngừng bắn và giữ vững hòa
 hoạt động và trao trả tủ binh.
 bình.

 C. Yêu cầu mở hội nghị hiệp D. Thành lập Ủy hội Quốc tế
thương về tổ chức tổng tuyển cử Kiểm soát Đình chiến Đông
 thống nhất đất nước. Dương.
25. Slide nội dung
1 điểm
Câu 9: Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam Dân chủ Cộng
 hòa đã xây dựng liên minh chiến đấu với những lực lượng nào?

A. Quân đội các nước xã hội chủ B. Các lực lượng nổi dậy ở Đông
 nghĩa. Nam Á.

 D. Các lực lượng yêu nước,
 C. Quân đội Liên Xô và Trung
 kháng chiến của Lào, Cam-pu-
 Quốc.
 chia.
26. Slide nội dung
1 điểm
Câu 10: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã sử dụng sách lược gì
 trong đàm phán tại Hội nghị Pa-ri?

A. Chủ động tấn công ngoại B. Chủ yếu đấu tranh về chính
 giao. trị.

C. Kết hợp “vừa đánh, vừa
 D. Tập trung đàm phán bí mật.
 đàm”.