Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
87 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
Si (Z = 14).
P (Z = 15).
Ge (Z = 32).
As (Z = 33).
Chọn đáp án B
Bốn nguyên tố A, E, M, Q cùng thuộc một nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?
A, Q, E, M.
Q, M, E, Q.
A, E, M, Q.
A, M, E, Q.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
số electron như nhau.
số lớp electron như nhau.
cùng số electron s hay p.
số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là:
XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.
Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
XOH < Z(OH)2 < Q(OH)2.
Chọn đáp án C
Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
O.
F.
Se.
Cl.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
H2SO4.
HClO4.
H3PO4.
H2SiO3.
Chọn đáp án D
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Chọn đáp án A
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và phi kim.
Tính acid – base của các hydroxide.
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
Be, F, O, C, Mg.
Mg, Be, C, O, F.
F, O, C, Be, Mg.
F, Be, C, Mg, O.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Al.
P.
S.
K.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
Li, F, N, Na, C.
F, Li, Na, C, N.
Na, Li, C, N, F.
N, F, Li, C, Na.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
B.
N.
O.
Mg.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Beryllium.
Caesium.
Phosphorus.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine.
Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.
Calcium hidroxide.
Barium hidroxide.
Strontium hidroxide.
Magnesium hidroxide.
Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được dùng để phân hủy các quặng phức tạp, phân tích khoáng vật hoặc làm chất xúc tác.
Silicic acid.
Sulfuric acid.
Phosphoric acid.
Perchloric acid.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Chọn đáp án B
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
np2.
ns2.
ns2np2.
ns2np4.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.
Nguyên tử Z = 12 có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có Z = 10.
Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li.
Na.
K.
Cs.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.
Cho các nguyên tố sau:3Li, 8O, 9F, 11Na . Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Mg < B < Al < N.
Mg < Al < B < N.
B < Mg < Al < N.
Al < B < Mg < N.
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
Cl > F > I > Br.
I > Br > Cl > F.
F > Cl > Br > I.
I > Br > F > Cl.
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim?
N, P, As, Bi.
F, Cl, Br, I.
C, Si, Ge, Sn.
Te, Se, S, O.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Cho các oxide sau:Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 . Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Dãy nguyên tử nào sau đây có bán kính tăng dần?
F < S < Si < Ge < Ca < Rb.
F < Si < S < Ca < Ge < Rb.
Rb < Ca < Ge < Si < S < F.
F < Si < S < Ge < Ca < Rb.
Xu hướng biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn tương tự như xu hướng biến đổi của yếu tố nào sau đây?
(1) Tính kim loại.
(2) Tính phi kim.
(3) Bán kính nguyên tử.
(1).
(2).
(3).
(1), (2) và (3).
Chọn đáp án B
Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s23p2.
Lưu huỳnh (sulfur, S) thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức của sulfuric acid (tương ứng với oxide cao nhất của S) là
H2S.
SO3.
H2SO3.
H2SO4.
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron..(I).., lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng..(II).. Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là
tăng dần, tăng dần.
giảm dần, giảm dần.
không đổi, tăng dần.
không đổi, giảm dần.
Nguyên tố silicon (Si) thuộc chu kì 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Công thức oxide cao nhất của silicon là
SiO2.
SiO.
H2SiO3.
SiH4.
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
phi kim mạnh nhất là iodine.
kim loại mạnh nhất là lithium.
phi kim mạnh nhất là fluorine.
kim loại yếu nhất là caesium.
Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z = 11, Z = 12, Z = 13 có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide này là
X, Y, T.
X, T, Y.
T, X, Y.
T, Y, X.
Y là hydroxide của nguyên tố X nhóm IA. Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp giấy, dệt, nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa. Y cũng được sử dụng chủ yếu trong các phòng thí nghiệm. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong Y là 40%. Công thức phân tử của Y là
MgO.
KOH.
NaOH.
LiOH.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nguyên tử hydrogen là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố sau tăng dần theo thứ tự: Mg (Z = 12) < Be (Z = 4) < O (Z = 8) < F (Z = 9).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai (He)
d. Sai
(F < O < Be < Mg)
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hoá học.
Khi tham gia liên kết hoá học, nguyên tử có độ âm điện nhỏ dễ nhường electron, nguyên tử có độ âm điện lớn dễ nhận electron.
Trong một chu kì, khi số electron lớp ngoài cùng tăng, điện tích hạt nhân giảm thì lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm.
Trong một nhóm A, khi số lớp electron tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm.
Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0. Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron để trở thành ion dương, tính kim loại của nguyên tố đó càng mạnh.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, do bán kính nguyên tử giảm, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng, dẫn đến khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần.
Tính kim loại của các nguyên tố sau giảm dần theo thứ tự: Ca (Z = 20) > Mg (Z = 12) > Al (Z = 13).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.
Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron để trở thành ion âm, tính phi kim của nguyên tố đó càng mạnh.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần.
Nguyên tử của nguyên tố Cl (Z = 17) dễ nhận thêm 2 electron trở thành ion âm Cl2–.
Tính phi kim của các nguyên tố sau giảm dần theo thứ tự: Si (Z = 14) > N (Z = 7) > O (Z = 8) > F (Z = 9).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hoá trị cao nhất.
Hoá trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất với oxygen tăng từ I đến VII khi đi từ trái qua phải trong một chu kì (trừ chu kì 1 và nguyên tố fluorine ở chu kì 2).
Oxide cao nhất của X là XO3. Trong bảng tuần hoàn, X ở chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của Y là Y2O3.
Nguyên tố R ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Oxide X khi hòa tan vào nước thu được hydroxide có công thức ROH. Vậy, R ở nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai (nhóm IA)
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.
X ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X có công thức XO6 và là một acidic oxide.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R lần lượt là: RO và R(OH)2. R ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Tính acid của các hydroxide sau tăng dần theo thứ tự: H3PO4 < H2SO4 < HClO4.
Tính base của các hydroxide tăng dần theo thứ tự: NaOH < Mg(OH)2 < Al(OH)3.
a. Sai (XO3)
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X.
Cấu hình electron của X: 1s22s2; Y: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p64s2.
a. Sai
Các nguyên tố nhóm IA là các kim loại mạnh nhất trong cùng 1 chu kì.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: X < Y < Z.
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7.
Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
R là nguyên tố p.
Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của R: 1s22s22p3 (R ở chu kì 2, nhóm VA).
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Natri (sodium, 11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại yếu hơn Na.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1; Mg: 1s22s22p63s2.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính base của NaOH > Mg(OH)2.
d. Đúng
Cho biết F (Z = 9) và Cl (Z = 17).
F và Cl là các nguyên tố thuộc cùng một nhóm
F và Cl nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.
Công thức oxide cao nhất của F và Cl có dạng X2O7.
Độ âm điện của F cao hơn Cl.
Cấu hình electron của F: 1s22s22p5; Cl: 1s22s22p63s23p5.
a. Đúng
Cl và F đều thuộc nhóm VIIA.
b. Đúng
F chu kì 2, Cl ở chu kì 3.
c. Sai
d. Đúng
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
X là kim loại, Y là phi kim.
X, Y thuộc cùng một chu kì.
X, Y thuộc cùng một nhóm.
Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y.
Oxide của X, Y khi tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Vậy, X và Y thuộc cùng nhóm IA hoặc IIA. MX < MY, vậy Y dưới X trong bảng tuần hoàn.
a. Sai
X, Y đều là kim loại.
b. Sai
X, Y ở hai chu kì khác nhau.
c. Đúng
Do oxide cao nhất có công thức giống nhau.
d. Sai
Số hiệu nguyên tử Y lớn hơn X (do Y dưới X).
Cho ba nguyên tố: K (Z = 19), Ca (Z = 20), Ar (Z = 18).
Có 1 nguyên tố là phi kim và 2 nguyên tố là kim loại.
Nguyên tố K có khuynh hướng nhường electron dễ hơn nguyên tố Ca.
Bán kính của nguyên tử và các ion giảm dần theo thứ tự Ar > K+ > Ca2+.
Nguyên tố Ar có khuynh hướng nhận electron dễ hơn hai nguyên tố còn lại.
a. Sai
Ar là khí hiếm, K và Ca là kim loại.
b. Đúng
Tính kim loại K > Ca.
c. Đúng
d. Sai
Ar là khí hiếm có cấu hình bền (8 electron ở lớp ngoài cùng).
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19 và các giá trị độ âm điện 0,82; 1,31 và 0,93.
X và Z không thuộc cùng một chu kì.
Trong các nguyên tố trên, nguyên tố X có bán kính nguyên tử lớn nhất.
Độ âm điện của nguyên tố Y nhận giá trị 1,31.
Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Y > X > Z.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p1; Z: 1s22s22p63s23p64s1
a. Đúng
b. Sai
Z có bán kính lớn nhất.
c. Đúng
d. Sai
Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Z > X > Y.
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là một acidic oxide.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO3 và là một acid mạnh.
Tính phi kim của X lớn hơn F và nhỏ hơn S.
a. Sai
Phi kim mạnh nhất là F.
b. Đúng
c. Sai
Hydroxide của X là HXO4.
d. Sai
Tính phi kim giảm theo thứ tự: F > Cl > S.
Trong một thí nghiệm, cho lần lượt các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, hiện tượng phản ứng được trình bày trong bảng sau:
Oxide | Hiện tượng |
Na2O | Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh đậm. |
MgO | Tan một phần trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh nhạt. |
P2O5 | Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu đỏ. |
Hydroxide tương ứng của Na2O là NaOH; MgO là Mg(OH)2 đều thể hiện tính base.
Hydroxide tương ứng của P2O5 là H3PO4 thể hiện tính acid.
Tính base của NaOH yếu hơn Mg(OH)2.
1 mol P2O5 tác dụng tối đa được với 3 mol NaOH trong dung dịch.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính base: NaOH > Mg(OH)2.
d. Sai
P2O5 + 6NaOH 2Na3PO4 + 3H2O
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6.
R ở ô số 12, chu kì 3 và nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO (basic oxide), R(OH)2 (base).
R là một kim loại, tính kim loại của R mạnh hơn Na.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s2
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính kim loại của R > Na.
d. Sai
Anion R– có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.
Số hiệu nguyên tử của R bằng 17.
R ở ô số 17, chu kì 3 và nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn.
Oxide cao nhất và hydroxide của R lần lượt là: R2O và ROH có tính base.
R là phi kim, tính phi kim của R nhỏ hơn S.
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p5
a. Đúng
b. Sai
R ở nhóm VIIA
c. Sai
Oxide cao nhất và hydroxide của R lần lượt là: R2O7 và HRO4 có tính acid.
d. Sai
Tính phi kim của R > S.
Bán kính nguyên tử H là 37 pm.
⇒ Thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử là Si (Z = 14) < Al (Z = 13) < Mg (Z = 12). Vậy, bán kính nguyên tử của Al là 143 pm.
Số basic oxide là 03: Na2O, MgO và CaO.
Cho các oxide sau: CO2, CaO, SO3, P2O5, BaO và Na2O. Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là bao nhiêu?
Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là 03: CO2, SO3 và P2O5.
X ở chu kì 3, nguyên tử có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Vậy, X, oxide cao nhất và hydroxide của X lần lượt là:P, P2O5 và H3PO4. Tổng số nguyên tử trong hydroxide là 08.
Theo bài ra, M thuộc nhóm IA, chu kì 4. Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của M là 19.
C (Z = 6), nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất CO2 (acidic oxide);
Na (Z = 11), nhóm IA. Công thức oxide cao nhất Na2O (basic oxide);
Si (Z = 14), nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất SiO2 (acidic oxide);
P (Z = 15), nhóm VA. Công thức oxide cao nhất P2O5 (acidic oxide);
Cl (Z = 17), nhóm VIIA. Công thức oxide cao nhất Cl2O7 (acidic oxide);
Ca (Z = 20), nhóm IIA. Công thức oxide cao nhất CaO (basic oxide);
Số acidic oxide là 04: CO2, SiO2, P2O5 và Cl2O7
N (Z = 7), nhóm VA. Công thức hydroxide cao nhất HNO3 (tính acid);
Na (Z = 11), nhóm IA. Công thức hydroxide cao nhất NaOH (tính base);
Mg (Z = 12), nhóm IIA. Công thức hydroxide cao nhất Mg(OH)2 (tính base);
S (Z = 16), nhóm VIA. Công thức hydroxide cao nhất H2SO4 (tính acid);
Cl (Z = 17), nhóm VIIA. Công thức hydroxide cao nhất HClO4 (tính acid);
K (Z = 19), nhóm IA. Công thức hydroxide cao nhất KOH (tính base);
Số acidic oxide là 03: NaOH, Mg(OH)2 và KOH
Y thuộc chu kì 3, oxide cao nhất là Y2O5 (Y thuộc nhóm VA). Vậy Y và oxide Y là: P và P2O5.
P2O5 + 6NaOH 2Na3PO4 + 3H2O
Vậy, 1 mol P2O5 tác dụng tối đa với 6 mol NaOH
X thuộc chu kì 3, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là H2XO4 (X thuộc nhóm VIA). Vậy X và oxide X là: S và SO3.
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
Vậy, 1 mol SO3 tác dụng tối đa với 2 mol NaOH
X thuộc chu kì 3, có 3 electron lớp ngoài cùng. Vậy X và hydroxide X là: Al và Al(OH)3.
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Vậy, 1 mol Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl
X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Vậy X và hydroxide X là: K và KOH.
KOH + HCl KCl + H2O
Vậy, 2 mol KOH tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl
X chu kì 3, oxide cao nhất XO3 (X nhóm VIA). Vậy X và oxide X là S và SO3.
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
Vậy, 2 mol X tác dụng tối đa được với 4 mol NaOH.
. Vậy, R là Mg. Công thức hydroxide tương ứng là Mg(OH)2.
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
Oxide cao nhất của X: X2O5
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Cột A | Cột B |
a) Một khí hoạt động hóa học rất mạnh, nguyên tử có độ âm điện lớn | 1. Sodium (Na) |
b) Một kim loại mềm, nguyên tử rất dễ nhường electron | 2. Antimony (Sb) |
c) Một nguyên tố vừa thể hiện tính kim loại vừa thể hiện tính phi kim, tạo thành oxide cao nhất có công thức dạng M2O5 | 3. Argon (Ar) |
d) Một khí rất trơ về mặt hóa học | 4. Chlorine (Cl2) |
a – 3; b – 1; c – 2; d – 3
Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố có Z = 8; Z = 11; Z = 17 và Z = 20. Xác định số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố đó.
+ Z = 8: 1s22s22p4 ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA, có 6 electron hóa trị.
+ Z = 11: 1s22s22p63s1 ô số 11, chu kì 3, nhóm IA, có 1 electron hóa trị.
+ Z = 17: 1s22s22p63s23p5 ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA, có 7 electron hóa trị.
+ Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2 ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA, có 2 electron hóa trị
Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về bán kính nguyên tử của
a) lithium (Z = 3) và potassium (Z = 19).
b) calcium (Z = 20) và selenium (Z = 34).a) Li (Z = 3): 1s22s1 chu kì 2, nhóm IA.
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 chu kì 4, nhóm IA.
Bán kính nguyên tử: K > Li (trong 1 nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần).
b) Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 chu kì 4, nhóm IIA.
Se (Z = 34): 1s22s22p63s23p63d104s24p2 chu kì 4, nhóm IVA.
Bán kính nguyên tử: Ca > Se (trong 1 chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần).
Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy:
a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong almelec.
b) Cho biết thứ tự giảm dần về độ âm điện của các nguyên tố hóa học có trong almelec.Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 chu kì 3, nhóm IIIA.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 chu kì 3, nhóm IIA.
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 chu kì 3, nhóm IVA.
a) Bán kính nguyên tử: Si < Al < Mg (trong 1 chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần).
b) Độ âm điện: Si > Al > Al (trong 1 chu kì, từ trái sang phải độ âm điện của các nguyên tố hóa học tăng dần).
Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử.
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 chu kì 4, nhóm IA.
N (Z = 7): 1s22s22p3 chu kì 2, nhóm VA.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 chu kì 3, nhóm IIA.
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 chu kì 3, nhóm IVA.

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.
X (Z = 9): 1s22s22p5 chu kì 2, nhóm VIIA.
Y (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 chu kì 3, nhóm VIIA.
Z (Z = 33): 1s22s22p63s23p63d104s24p3 chu kì 4, nhóm VA.
T (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 chu kì 4, nhóm VIIA.

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.
Cho các nguyên tố thuộc chu kì 3: Na (Z = 11), Al (Z = 13) và Cl (Z = 17) và các giá trị độ âm điện: 3,16; 1,61; 0,93. Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tố và giải thích.
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14.
a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.
c) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự độ âm điện giảm dần.
d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần.
a)
X (Z = 6): 1s22s22p2 ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.
Y (Z = 9): 1s22s22p5 ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Z (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.

b)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.
c)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.
d)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính phi kim giảm dần.
Cho cấu hình electron cả nguyên tử hai nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s23p3; Y: 1s22s22p63s23p63d34s2
a) X, Y có ở trong cùng một nhóm nguyên tố không? Giải thích.
b) X, Y các nhau bao nhiêu nguyên tố hóa học? Có cùng chu kì không?
- X: 1s22s22p63s23p3 X ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
- Y: 1s22s22p63s23p63d34s2 X ô số 23, chu kì 4, nhóm VB.
a) Vậy X và Y cùng nhóm nguyên tố V.
b) X, Y cách nhau 8 nguyên tố hóa học. X, Y không cùng thuộc 1 chu kì
- Ga: Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: Ga2O3.
Công thức hydroxide: Ga(OH)3.
- Se: Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SeO3.
Công thức hydroxide: H2SeO4.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19.
a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.
c) Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z.
d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần.
a)
X (Z = 11): 1s22s22p63s1 ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Y (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Z (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

b)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.
c)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.
d)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.
Cho các hợp chất sau:Al2O3, Na2O, SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7. Hãy sắp xếp theo xu hướng biến đổi tính acid – base. Giải thích.
Al2O3: Al chu kì 3, nhóm IIIA; Na2O:
Na chu kì 3, nhóm IA;
SiO2: Si chu kì 3, nhóm IVA; MgO:
Mg chu kì 3, nhóm IIA;
SO3: S chu kì 3, nhóm VIA; P2O5:
P chu kì 3, nhóm VA;
Cl2O7: Cl chu kì 3, nhóm VIIA.
- Trong một chu kì từ trái sang phải, tính acid tăng dần, tính base giảm dần.
Tính base: Na2O > MgO > Al2O3
Tính acid: SiO2 < P2O5 < SO3 < Cl2O7
Sắp xếp các hợp chất sau theo xu hướng biến đổi tính acid – base: NaOH, H2SiO3, HClO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4.
NaOH: Na chu kì 3, nhóm IA; H2SiO3:
Si chu kì 3, nhóm IVA;
HClO4: Cl chu kì 3, nhóm VIIA; Mg(OH)2:
Mg chu kì 3, nhóm IIA;
Al(OH)3: Al chu kì 3, nhóm IIIA; H2SO4:
S chu kì 3, nhóm VIA;
- Trong một chu kì từ trái sang phải, tính acid tăng dần, tính base giảm dần.
Tính base: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3; tính acid: H2SiO3 < H2SO4 < HClO4
Cho các oxide sau: Na2O, SO3, Cl2O7, CO2, CaO, N2O5. Viết các PTHH biểu diễn phản ứng với nước (nếu có) của các oxide trên và nhận xét về tính chất acid – base của chúng.
- (tính base mạnh)
- (tính acid mạnh)
- (tính acid mạnh)
- (tính acid yếu)
- (tính base mạnh)
- (tính acid mạnh)







