Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1058 lượt thi
87 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?

Si (Z = 14).

P (Z = 15).

Ge (Z = 32).

As (Z = 33).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn nguyên tố A, E, M, Q cùng thuộc một nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?

A, Q, E, M.

Q, M, E, Q.

A, E, M, Q.

A, M, E, Q.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

số electron như nhau.

số lớp electron như nhau.

cùng số electron s hay p.

số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là:

X. 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là:

XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.

Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.

Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.

XOH < Z(OH)2 < Q(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

O.

F.

Se.

Cl.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

H2SO4.

HClO4.

H3PO4­.

H2SiO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:

Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.

NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.

Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.

Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

Tính kim loại và phi kim.

Tính acid – base của các hydroxide.

Khối lượng nguyên tử.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?

Be, F, O, C, Mg.

Mg, Be, C, O, F.

F, O, C, Be, Mg.

F, Be, C, Mg, O.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?

Al.

P.

S.

K.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?

Li, F, N, Na, C.

F, Li, Na, C, N.

Na, Li, C, N, F.

N, F, Li, C, Na.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.

B.

N.

O.

Mg.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.

Hydrogen.

Beryllium.

Caesium.

Phosphorus.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.

Fluorine.

Bromine.

Phosphorus.

Iodine.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.

Calcium hidroxide.

Barium hidroxide.

Strontium hidroxide.

Magnesium hidroxide.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được dùng để phân hủy các quặng phức tạp, phân tích khoáng vật hoặc làm chất xúc tác.

Silicic acid.

Sulfuric acid.

Phosphoric acid.

Perchloric acid.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?

Số lớp electron.

Số electron ở lớp ngoài cùng.

Nguyên tử khối.

Số electron trong nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là

np2.

ns2.

ns2np2.

ns2np4.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.

Nguyên tử Z = 12 có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có Z = 10.

Nguyên tử Z = 11 có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.

Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là

Li.

Na.

K.

Cs.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.

Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.

Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.

Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nguyên tố sau:3Li, 8O, 9F, 11Na . Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

F, O, Li, Na.

F, Na, O, Li.

F, Li, O, Na.

Li, Na, O, F.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là

Mg < B < Al < N.

Mg < Al < B < N.

B < Mg < Al < N.

Al < B < Mg < N.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là

Cl > F > I > Br.

I > Br > Cl > F.

F > Cl > Br > I.

I > Br > F > Cl.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.

Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.

Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.

Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim?

N, P, As, Bi.

F, Cl, Br, I.

C, Si, Ge, Sn.

Te, Se, S, O.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

XO.

XO2.

X2O.

X2O3.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các oxide sau:Na2O, Al­2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là

Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.

Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.

Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.

MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2

Xem đáp án
Chọn đáp án C
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 . Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:

Z, Y, X.

X, Y, Z.

Y, Z, X.

Z, X, Y.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nguyên tử nào sau đây có bán kính tăng dần?

F < S < Si < Ge < Ca < Rb.

F < Si < S < Ca < Ge < Rb.

Rb < Ca < Ge < Si < S < F.

F < Si < S < Ge < Ca < Rb.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xu hướng biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn tương tự như xu hướng biến đổi của yếu tố nào sau đây?

(1) Tính kim loại.

(2) Tính phi kim.

(3) Bán kính nguyên tử.

(1).

(2).

(3).

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

1s22s22p5.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p2.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lưu huỳnh (sulfur, S) thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức của sulfuric acid (tương ứng với oxide cao nhất của S) là

H2S.

SO3.

H2SO3.

H2SO4.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron..(I).., lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng..(II).. Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là

tăng dần, tăng dần.

giảm dần, giảm dần.

không đổi, tăng dần.

không đổi, giảm dần.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nguyên tố silicon (Si) thuộc chu kì 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Công thức oxide cao nhất của silicon là

SiO2.

SiO.

H2SiO3.

SiH4.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì

phi kim mạnh nhất là iodine.

kim loại mạnh nhất là lithium.

phi kim mạnh nhất là fluorine.

kim loại yếu nhất là caesium.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z = 11, Z = 12, Z = 13 có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide này là

X, Y, T.

X, T, Y.

T, X, Y.

T, Y, X.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Y là hydroxide của nguyên tố X nhóm IA. Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp giấy, dệt, nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa. Y cũng được sử dụng chủ yếu trong các phòng thí nghiệm. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong Y là 40%. Công thức phân tử của Y là

MgO.

KOH.

NaOH.

LiOH.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
41. Đúng sai
• 1 điểm

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

a

Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

ĐúngSai
b

Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

ĐúngSai
c

Nguyên tử hydrogen là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
d

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố sau tăng dần theo thứ tự: Mg (Z = 12) < Be (Z = 4) < O (Z = 8) < F (Z = 9).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai (He)

d. Sai

(F < O < Be < Mg)

42. Đúng sai
• 1 điểm

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hoá học.

a

Khi tham gia liên kết hoá học, nguyên tử có độ âm điện nhỏ dễ nhường electron, nguyên tử có độ âm điện lớn dễ nhận electron.

ĐúngSai
b

Trong một chu kì, khi số electron lớp ngoài cùng tăng, điện tích hạt nhân giảm thì lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm.

ĐúngSai
c

Trong một nhóm A, khi số lớp electron tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm.

ĐúngSai
d

Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0. Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

43. Đúng sai
• 1 điểm

Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

a

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.

ĐúngSai
b

Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.

ĐúngSai
c

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.

ĐúngSai
d

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

44. Đúng sai
• 1 điểm

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.

a

Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron để trở thành ion dương, tính kim loại của nguyên tố đó càng mạnh.

ĐúngSai
b

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, do bán kính nguyên tử giảm, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng, dẫn đến khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm.

ĐúngSai
c

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần.

ĐúngSai
d

Tính kim loại của các nguyên tố sau giảm dần theo thứ tự: Ca (Z = 20) > Mg (Z = 12) > Al (Z = 13).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

45. Đúng sai
• 1 điểm

Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.

a

Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron để trở thành ion âm, tính phi kim của nguyên tố đó càng mạnh.

ĐúngSai
b

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần.

ĐúngSai
c

Nguyên tử của nguyên tố Cl (Z = 17) dễ nhận thêm 2 electron trở thành ion âm Cl2–.

ĐúngSai
d

Tính phi kim của các nguyên tố sau giảm dần theo thứ tự: Si (Z = 14) > N (Z = 7) > O (Z = 8) > F (Z = 9).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

46. Đúng sai
• 1 điểm

Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hoá trị cao nhất.

a

Hoá trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất với oxygen tăng từ I đến VII khi đi từ trái qua phải trong một chu kì (trừ chu kì 1 và nguyên tố fluorine ở chu kì 2).

ĐúngSai
b

Oxide cao nhất của X là XO3. Trong bảng tuần hoàn, X ở chu kì 3, nhóm VIA.

ĐúngSai
c

Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của Y là Y2O3.

ĐúngSai
d

Nguyên tố R ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Oxide X khi hòa tan vào nước thu được hydroxide có công thức ROH. Vậy, R ở nhóm IIA của bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai (nhóm IA)

47. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.

a

X ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X có công thức XO6 và là một acidic oxide.

ĐúngSai
b

Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R lần lượt là: RO và R(OH)2. R ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Tính acid của các hydroxide sau tăng dần theo thứ tự: H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

ĐúngSai
d

Tính base của các hydroxide tăng dần theo thứ tự: NaOH < Mg(OH)2 < Al(OH)3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai (XO3)

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

48. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.

a

Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

ĐúngSai
b

Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.

ĐúngSai
c

Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.

ĐúngSai
d

Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s2; Y: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p64s2.

a. Sai

Các nguyên tố nhóm IA là các kim loại mạnh nhất trong cùng 1 chu kì.

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

Thứ tự tăng dần độ âm điện là: X < Y < Z.

49. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7.

a

Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.

ĐúngSai
b

R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).

ĐúngSai
c

R là nguyên tố p.

ĐúngSai
d

Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của R: 1s22s22p3 (R ở chu kì 2, nhóm VA).

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

50. Đúng sai
• 1 điểm

Natri (sodium, 11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

a

Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại yếu hơn Na.

ĐúngSai
b

Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.

ĐúngSai
c

Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.

ĐúngSai
d

Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1; Mg: 1s22s22p63s2.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

Tính base của NaOH > Mg(OH)2.

d. Đúng

51. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết F (Z = 9) và Cl (Z = 17).

 

a

F và Cl là các nguyên tố thuộc cùng một nhóm

ĐúngSai
b

F và Cl nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.

ĐúngSai
c

Công thức oxide cao nhất của F và Cl có dạng X2O7.

ĐúngSai
d

Độ âm điện của F cao hơn Cl.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của F: 1s22s22p5; Cl: 1s22s22p63s23p5.

a. Đúng

Cl và F đều thuộc nhóm VIIA.

b. Đúng

F chu kì 2, Cl ở chu kì 3.

c. Sai

d. Đúng

52. Đúng sai
• 1 điểm

Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

a

X là kim loại, Y là phi kim.

ĐúngSai
b

X, Y thuộc cùng một chu kì.

ĐúngSai
c

X, Y thuộc cùng một nhóm.

ĐúngSai
d

Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y.

ĐúngSai
Xem đáp án

Oxide của X, Y khi tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Vậy, X và Y thuộc cùng nhóm IA hoặc IIA. MX < MY, vậy Y dưới X trong bảng tuần hoàn.

a. Sai

X, Y đều là kim loại.

b. Sai

X, Y ở hai chu kì khác nhau.

c. Đúng

Do oxide cao nhất có công thức giống nhau.

d. Sai

Số hiệu nguyên tử Y lớn hơn X (do Y dưới X).

53. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba nguyên tố: K (Z = 19), Ca (Z = 20), Ar (Z = 18).

a

Có 1 nguyên tố là phi kim và 2 nguyên tố là kim loại.

ĐúngSai
b

Nguyên tố K có khuynh hướng nhường electron dễ hơn nguyên tố Ca.

ĐúngSai
c

Bán kính của nguyên tử và các ion giảm dần theo thứ tự Ar > K+ > Ca2+.

ĐúngSai
d

Nguyên tố Ar có khuynh hướng nhận electron dễ hơn hai nguyên tố còn lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

Ar là khí hiếm, K và Ca là kim loại.

b. Đúng

Tính kim loại K > Ca.

c. Đúng

d. Sai

Ar là khí hiếm có cấu hình bền (8 electron ở lớp ngoài cùng).

54. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19 và các giá trị độ âm điện 0,82; 1,31 và 0,93.

a

X và Z không thuộc cùng một chu kì.

ĐúngSai
b

Trong các nguyên tố trên, nguyên tố X có bán kính nguyên tử lớn nhất.

ĐúngSai
c

Độ âm điện của nguyên tố Y nhận giá trị 1,31.

ĐúngSai
d

Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Y > X > Z.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p1; Z: 1s22s22p63s23p64s1

a. Đúng

b. Sai

Z có bán kính lớn nhất.

c. Đúng

d. Sai

Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Z > X > Y.

55. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên tố X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

a

X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

ĐúngSai
b

Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là một acidic oxide.

ĐúngSai
c

Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO3 và là một acid mạnh.

ĐúngSai
d

Tính phi kim của X lớn hơn F và nhỏ hơn S.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

Phi kim mạnh nhất là F.

b. Đúng

c. Sai

Hydroxide của X là HXO4.

d. Sai

Tính phi kim giảm theo thứ tự: F > Cl > S.

56. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một thí nghiệm, cho lần lượt các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, hiện tượng phản ứng được trình bày trong bảng sau:

Oxide

Hiện tượng

Na2O

Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh đậm.

MgO

Tan một phần trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.

P2O5

Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu đỏ.

a

Hydroxide tương ứng của Na2O là NaOH; MgO là Mg(OH)2 đều thể hiện tính base.

ĐúngSai
b

Hydroxide tương ứng của P2O5 là H3PO4 thể hiện tính acid.

ĐúngSai
c

Tính base của NaOH yếu hơn Mg(OH)2.

ĐúngSai
d

1 mol P2O5 tác dụng tối đa được với 3 mol NaOH trong dung dịch.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

Tính base: NaOH > Mg(OH)2.

d. Sai

P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O

57. Đúng sai
• 1 điểm

Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6.

a

R ở ô số 12, chu kì 3 và nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
b

Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO (basic oxide), R(OH)2 (base).

ĐúngSai
c

R là một kim loại, tính kim loại của R mạnh hơn Na.

ĐúngSai
d

Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s2

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

Tính kim loại của R > Na.

d. Sai

58. Đúng sai
• 1 điểm

Anion R– có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.

a

Số hiệu nguyên tử của R bằng 17.

ĐúngSai
b

R ở ô số 17, chu kì 3 và nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Oxide cao nhất và hydroxide của R lần lượt là: R2O và ROH có tính base.

ĐúngSai
d

R là phi kim, tính phi kim của R nhỏ hơn S.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p5

a. Đúng

b. Sai

R ở nhóm VIIA

c. Sai

Oxide cao nhất và hydroxide của R lần lượt là: R2O7 và HRO4 có tính acid.

d. Sai

Tính phi kim của R > S.

59. Tự luận
• 1 điểm
Khoảng cách hai hạt nhân giữa 2 nguyên tử hydrogen (H) trong phân tử H2 là 74 pm. Bán kính nguyên tử H là bao nhiêu pm?
Xem đáp án

Bán kính nguyên tử H là 37 pm.

60. Tự luận
• 1 điểm
Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Bán kính nguyên tử của 3 nguyên tố trên là 143 pm; 118 pm; 160 pm. Cho biết bán kính nguyên tử của nguyên tố aluminium?
Xem đáp án

⇒ Thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử là Si (Z = 14) < Al (Z = 13) < Mg (Z = 12). Vậy, bán kính nguyên tử của Al là 143 pm.

61. Tự luận
• 1 điểm
Cho các oxide sau: Na2O, MgO, CaO, P2O5, SO3, Cl2O7. Số basic oxide là bao nhiêu?  
Xem đáp án

Số basic oxide là 03: Na2O, MgO và CaO.

62. Tự luận
• 1 điểm

Cho các oxide sau: CO2, CaO, SO3, P2O5, BaO và Na2O. Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là bao nhiêu?  

Xem đáp án

Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là 03: CO2, SO3 và P2O5.

CO2 + H2O ---->  H2CO3
SO3 + H2O ---->  H2SO4
P2O5 + 3H2O ----> 2H3PO4
63. Tự luận
• 1 điểm
X là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 5 electron lớp ngoài cùng. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là bao nhiêu?
Xem đáp án

X ở chu kì 3, nguyên tử có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Vậy, X, oxide cao nhất và hydroxide của X lần lượt là:P, P2O5 và H3PO4. Tổng số nguyên tử trong hydroxide là 08.

64. Tự luận
• 1 điểm
Một kim loại M phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch MОН. Nếu M là nguyên tố chu kì 4, số hiệu nguyên tử của M bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Theo bài ra, M thuộc nhóm IA, chu kì 4. Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của M là 19.

65. Tự luận
• 1 điểm
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên từ lần lượt là 6, 11, 14, 15, 17 và 20. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố mà oxide cao nhất của chúng là một acidic oxide?
Xem đáp án

C (Z = 6), nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất CO2 (acidic oxide);

Na (Z = 11), nhóm IA. Công thức oxide cao nhất Na2O (basic oxide);

Si (Z = 14), nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất SiO2 (acidic oxide);

P (Z = 15), nhóm VA. Công thức oxide cao nhất P2O5 (acidic oxide);

Cl (Z = 17), nhóm VIIA. Công thức oxide cao nhất Cl2O7 (acidic oxide);

Ca (Z = 20), nhóm IIA. Công thức oxide cao nhất CaO (basic oxide);

Số acidic oxide là 04: CO2, SiO2, P2O5 và Cl2O7

66. Tự luận
• 1 điểm
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 11, 12, 16, 17 và 19. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố mà hydroxide cao nhất của chúng có tính base?
Xem đáp án

N (Z = 7), nhóm VA. Công thức hydroxide cao nhất HNO3 (tính acid);

Na (Z = 11), nhóm IA. Công thức hydroxide cao nhất NaOH (tính base);

Mg (Z = 12), nhóm IIA. Công thức hydroxide cao nhất Mg(OH)2 (tính base);

S (Z = 16), nhóm VIA. Công thức hydroxide cao nhất H2SO4 (tính acid);

Cl (Z = 17), nhóm VIIA. Công thức hydroxide cao nhất HClO4 (tính acid);

K (Z = 19), nhóm IA. Công thức hydroxide cao nhất KOH (tính base);

Số acidic oxide là 03: NaOH, Mg(OH)2 và KOH

67. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5. Khi cho 1 mol Y2O5 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?           
Xem đáp án

Y thuộc chu kì 3, oxide cao nhất là Y2O5 (Y thuộc nhóm VA). Vậy Y và oxide Y là: P và P2O5.

P2O5 + 6NaOH blobid0-1753426490.dat 2Na3PO4 + 3H2O

Vậy, 1 mol P2O5 tác dụng tối đa với 6 mol NaOH

68. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H2XO4. Khi cho 1 mol oxide cao nhất của X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?     
Xem đáp án

X thuộc chu kì 3, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là H2XO4 (X thuộc nhóm VIA). Vậy X và oxide X là: S và SO3.

SO3 + 2NaOH blobid1-1753426523.dat Na2SO4 + H2O

Vậy, 1 mol SO3 tác dụng tối đa với 2 mol NaOH

69. Tự luận
• 1 điểm
X là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 3 electron lớp ngoài cùng. Khi cho 1,0 mol hydroxide cao nhất của X tác dụng vừa đủ với x mol HCl. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

X thuộc chu kì 3, có 3 electron lớp ngoài cùng. Vậy X và hydroxide X là: Al và Al(OH)3.

Al(OH)3 + 3HCl blobid2-1753426542.dat AlCl3 + 3H2O

Vậy, 1 mol Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl

70. Tự luận
• 1 điểm
X là một nguyên tố chu kì 4, nhóm IA. Khi cho 2,0 mol hydroxide cao nhất của X tác dụng vừa đủ với x mol HCl. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Vậy X và hydroxide X là: K và KOH.

KOH + HCl blobid3-1753426566.dat KCl + H2O

Vậy, 2 mol KOH tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl

71. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Công thức oxide cao nhất của X là XO3. Khi cho 2 mol XO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?
Xem đáp án

X chu kì 3, oxide cao nhất XO3 (X nhóm VIA). Vậy X và oxide X là S và SO3.

SO3 + 2NaOH blobid4-1753426600.dat Na2SO4 + H2O

Vậy, 2 mol X tác dụng tối đa được với 4 mol NaOH.

72. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 36. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Cho 0,05 mol hydroxide của R phản ứng vừa đủ với 250 mL HCl aM trong dung dịch. Giá trị của a là bao nhiêu?       
Xem đáp án

blobid5-1753426616.dat. Vậy, R là Mg. Công thức hydroxide tương ứng là Mg(OH)2.

Mg(OH)2 + 2HCl blobid6-1753426616.dat MgCl2 + 2H2O

blobid7-1753426616.dat

73. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong công thức oxide cao nhất của X, nguyên tố oxygen chiếm 56,34% về khối lượng. Hòa tan hết 0,1 mol oxide cao nhất của X vào 83,8 gam nước, thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dịch Y là bao nhiêu phần trăm?
Xem đáp án

Oxide cao nhất của X: X2O5

blobid8-1753426651.dat

P2O5 + 3H2O blobid9-1753426651.dat 2H3PO4

blobid10-1753426651.dat

blobid11-1753426651.dat

74. Tự luận
• 1 điểm
Ghép từng nhóm đặc điểm ở cột A với một phần tử tương ứng trong cột B.

Cột A

Cột B

a) Một khí hoạt động hóa học rất mạnh, nguyên tử có độ âm điện lớn

1. Sodium (Na)

b) Một kim loại mềm, nguyên tử rất dễ nhường electron

2. Antimony (Sb)

c) Một nguyên tố vừa thể hiện tính kim loại vừa thể hiện tính phi kim, tạo thành oxide cao nhất có công thức dạng M2O5

3. Argon (Ar)

d) Một khí rất trơ về mặt hóa học

4. Chlorine (Cl2)

Xem đáp án

a – 3; b – 1; c – 2; d – 3

75. Tự luận
• 1 điểm

Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố có Z = 8; Z = 11; Z = 17 và Z = 20. Xác định số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố đó.

Xem đáp án

+ Z = 8: 1s22s22p4              blobid0-1753415900.dat ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA, có 6 electron hóa trị.

+ Z = 11: 1s22s22p63s1        blobid0-1753415900.dat ô số 11, chu kì 3, nhóm IA, có 1 electron hóa trị.

+ Z = 17: 1s22s22p63s23p5 blobid0-1753415900.dat ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA, có 7 electron hóa trị.

+ Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2blobid0-1753415900.dat ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA, có 2 electron hóa trị

76. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về bán kính nguyên tử của

a) lithium (Z = 3) và potassium (Z = 19).

b) calcium (Z = 20) và selenium (Z = 34).
Xem đáp án

a)    Li (Z = 3): 1s22s1                                blobid1-1753415950.dat chu kì 2, nhóm IA.

        K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1                       blobid1-1753415950.dat chu kì 4, nhóm IA.

Bán kính nguyên tử: K > Li (trong 1 nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần).

b)    Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2         blobid1-1753415950.dat chu kì 4, nhóm IIA.

        Se (Z = 34): 1s22s22p63s23p63d104s24p2          blobid1-1753415950.dat chu kì 4, nhóm IVA.

Bán kính nguyên tử: Ca > Se (trong 1 chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần).

77. Tự luận
• 1 điểm

Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy:

a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong almelec.

b) Cho biết thứ tự giảm dần về độ âm điện của các nguyên tố hóa học có trong almelec.
Xem đáp án

Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1                                  blobid2-1753415990.dat chu kì 3, nhóm IIIA.

Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2                          blobid2-1753415990.dat chu kì 3, nhóm IIA.

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2                                   blobid2-1753415990.dat chu kì 3, nhóm IVA.

a) Bán kính nguyên tử: Si < Al < Mg (trong 1 chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần).

b) Độ âm điện: Si > Al > Al (trong 1 chu kì, từ trái sang phải độ âm điện của các nguyên tố hóa học tăng dần).

78. Tự luận
• 1 điểm

 Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử.

Xem đáp án

K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1                           blobid7-1753416157.dat chu kì 4, nhóm IA.

N (Z = 7): 1s22s22p3                                              blobid7-1753416157.dat chu kì 2, nhóm VA.

Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2                         blobid7-1753416157.dat chu kì 3, nhóm IIA.

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2                                  blobid7-1753416157.dat chu kì 3, nhóm IVA.

Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử. (ảnh 4)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.

blobid7-1753416157.dat Bán kính nguyên tử: N < Si < Mg < K.
79. Tự luận
• 1 điểm
Cho các nguyên tố X, Y, Z và T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 33 và 35. Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ âm điện và giải thích
Xem đáp án

X (Z = 9): 1s22s22p5                                              blobid9-1753416316.dat chu kì 2, nhóm VIIA.

Y (Z = 17): 1s22s22p63s23p5                                  blobid10-1753416318.dat chu kì 3, nhóm VIIA.

Z (Z = 33): 1s22s22p63s23p63d104s24p3                  blobid11-1753416321.dat chu kì 4, nhóm VA.

T (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5                  blobid12-1753416323.dat chu kì 4, nhóm VIIA.

Câu 6: Cho các nguyên tố X, Y, Z và T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 33 và 35. Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ âm điện và giải thích (ảnh 5)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.

blobid8-1753416311.dat Độ âm điện: Z < T < Y < X.
80. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nguyên tố thuộc chu kì 3: Na (Z = 11), Al (Z = 13) và Cl (Z = 17) và các giá trị độ âm điện: 3,16; 1,61; 0,93. Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tố và giải thích.

Xem đáp án

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

blobid13-1753416435.dat Độ âm điện: Na (0,93); Al (1,61); Cl (3,16).
81. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14.

a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.

c) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự độ âm điện giảm dần.

d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần.

Xem đáp án

a)

X (Z = 6): 1s22s22p2                                                   blobid17-1753416482.dat ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.

Y (Z = 9): 1s22s22p5                                             blobid18-1753416491.dat ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

Z (Z = 14): 1s22s22p63s23p2                                blobid19-1753416500.dat ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.

Câu 8: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần. c) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự độ âm điện giảm dần. d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần. (ảnh 1)

b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.

blobid16-1753416471.dat Bán kính nguyên tử: Y < X < Z.

c)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.

blobid15-1753416467.dat Độ âm điện: Y > X > Z.

d)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính phi kim giảm dần.

blobid14-1753416459.dat Tính phi kim: Z < X < Y.
82. Tự luận
• 1 điểm

Cho cấu hình electron cả nguyên tử hai nguyên tố sau:

X: 1s22s22p63s23p3; Y: 1s22s22p63s23p63d34s2

a) X, Y có ở trong cùng một nhóm nguyên tố không? Giải thích.

b) X, Y các nhau bao nhiêu nguyên tố hóa học? Có cùng chu kì không?

Xem đáp án

- X: 1s22s22p63s23p3 blobid20-1753416582.dat X ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.

- Y: 1s22s22p63s23p63d34s2 blobid20-1753416582.dat X ô số 23, chu kì 4, nhóm VB.

a) Vậy X và Y cùng nhóm nguyên tố V.

b) X, Y cách nhau 8 nguyên tố hóa học. X, Y không cùng thuộc 1 chu kì

83. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA và nguyên tố selenium thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Viết công thức hóa học của oxide (ứng với hóa trị cao nhất), hydroxide của hai nguyên tố trên.
Xem đáp án

- Ga:           Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: Ga2O3.

        Công thức hydroxide: Ga(OH)3.

- Se:            Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SeO3.

        Công thức hydroxide: H2SeO4.

84. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19.

a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.

c) Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z.

d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần.

Xem đáp án

a)

X (Z = 11): 1s22s22p63s1                              blobid24-1753416654.dat ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y (Z = 13): 1s22s22p63s23p1                                 blobid25-1753416656.dat ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

Z (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1                             blobid26-1753416659.dat ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

Câu 11: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19. a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần. c) Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z. d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần. (ảnh 1)

b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.

blobid23-1753416649.dat Bán kính nguyên tử: Y < X < Z.

c)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.

blobid22-1753416646.dat Độ âm điện: Z (0,82) < X (0,93) < Y (1,31).

d)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.

blobid21-1753416642.dat Tính kim loại: Z > X > Y.
85. Tự luận
• 1 điểm

Cho các hợp chất sau:Al2O3, Na2O, SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7. Hãy sắp xếp theo xu hướng biến đổi tính acid – base. Giải thích.

Xem đáp án

Al2O3: blobid27-1753416700.dat Al chu kì 3, nhóm IIIA;       Na2O: blobid27-1753416700.dat Na chu kì 3, nhóm IA;

SiO2: blobid27-1753416700.dat Si chu kì 3, nhóm IVA;          MgO: blobid27-1753416700.dat Mg chu kì 3, nhóm IIA;

SO3: blobid27-1753416700.dat S chu kì 3, nhóm VIA;           P2O5: blobid27-1753416700.dat P chu kì 3, nhóm VA;

Cl2O7: blobid27-1753416700.dat Cl chu kì 3, nhóm VIIA.

- Trong một chu kì từ trái sang phải, tính acid tăng dần, tính base giảm dần.

blobid27-1753416700.dat Tính base: Na2O > MgO > Al2O3

blobid27-1753416700.dat Tính acid: SiO2 < P2O5 < SO3 < Cl2O7

86. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các hợp chất sau theo xu hướng biến đổi tính acid – base:  NaOH, H2SiO3, HClO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4.

Xem đáp án

NaOH: blobid28-1753416743.dat Na chu kì 3, nhóm IA;        H2SiO3: blobid28-1753416743.dat Si chu kì 3, nhóm IVA;

HClO4: blobid28-1753416743.dat Cl chu kì 3, nhóm VIIA;    Mg(OH)2: blobid28-1753416743.dat Mg chu kì 3, nhóm IIA;

Al(OH)3: blobid28-1753416743.dat Al chu kì 3, nhóm IIIA;   H2SO4: blobid28-1753416743.dat S chu kì 3, nhóm VIA;

- Trong một chu kì từ trái sang phải, tính acid tăng dần, tính base giảm dần.

blobid28-1753416743.dat Tính base: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3; tính acid: H2SiO3 < H2SO4 < HClO4

87. Tự luận
• 1 điểm

Cho các oxide sau: Na2O, SO3, Cl2O7, CO2, CaO, N2O5. Viết các PTHH biểu diễn phản ứng với nước (nếu có) của các oxide trên và nhận xét về tính chất acid – base của chúng.

Xem đáp án

- blobid29-1753416774.dat (tính base mạnh)

- blobid30-1753416774.dat (tính acid mạnh)

- blobid31-1753416774.dat (tính acid mạnh)

- blobid32-1753416774.dat (tính acid yếu)

- blobid33-1753416774.dat (tính base mạnh)

- blobid34-1753416774.dat (tính acid mạnh)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả