87 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
18 câu hỏi
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nguyên tử hydrogen là nguyên tử có kích thước nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố sau tăng dần theo thứ tự: Mg (Z = 12) < Be (Z = 4) < O (Z = 8) < F (Z = 9).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai (He)
d. Sai
(F < O < Be < Mg)
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hoá học.
Khi tham gia liên kết hoá học, nguyên tử có độ âm điện nhỏ dễ nhường electron, nguyên tử có độ âm điện lớn dễ nhận electron.
Trong một chu kì, khi số electron lớp ngoài cùng tăng, điện tích hạt nhân giảm thì lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm.
Trong một nhóm A, khi số lớp electron tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm.
Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0. Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron để trở thành ion dương, tính kim loại của nguyên tố đó càng mạnh.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, do bán kính nguyên tử giảm, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng, dẫn đến khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần.
Tính kim loại của các nguyên tố sau giảm dần theo thứ tự: Ca (Z = 20) > Mg (Z = 12) > Al (Z = 13).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.
Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron để trở thành ion âm, tính phi kim của nguyên tố đó càng mạnh.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần.
Nguyên tử của nguyên tố Cl (Z = 17) dễ nhận thêm 2 electron trở thành ion âm Cl2–.
Tính phi kim của các nguyên tố sau giảm dần theo thứ tự: Si (Z = 14) > N (Z = 7) > O (Z = 8) > F (Z = 9).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hoá trị cao nhất.
Hoá trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất với oxygen tăng từ I đến VII khi đi từ trái qua phải trong một chu kì (trừ chu kì 1 và nguyên tố fluorine ở chu kì 2).
Oxide cao nhất của X là XO3. Trong bảng tuần hoàn, X ở chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của Y là Y2O3.
Nguyên tố R ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Oxide X khi hòa tan vào nước thu được hydroxide có công thức ROH. Vậy, R ở nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai (nhóm IA)
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.
X ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X có công thức XO6 và là một acidic oxide.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R lần lượt là: RO và R(OH)2. R ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Tính acid của các hydroxide sau tăng dần theo thứ tự: H3PO4 < H2SO4 < HClO4.
Tính base của các hydroxide tăng dần theo thứ tự: NaOH < Mg(OH)2 < Al(OH)3.
a. Sai (XO3)
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X.
Cấu hình electron của X: 1s22s2; Y: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p64s2.
a. Sai
Các nguyên tố nhóm IA là các kim loại mạnh nhất trong cùng 1 chu kì.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: X < Y < Z.
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7.
Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
R là nguyên tố p.
Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của R: 1s22s22p3 (R ở chu kì 2, nhóm VA).
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Natri (sodium, 11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại yếu hơn Na.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1; Mg: 1s22s22p63s2.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính base của NaOH > Mg(OH)2.
d. Đúng
Cho biết F (Z = 9) và Cl (Z = 17).
F và Cl là các nguyên tố thuộc cùng một nhóm
F và Cl nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.
Công thức oxide cao nhất của F và Cl có dạng X2O7.
Độ âm điện của F cao hơn Cl.
Cấu hình electron của F: 1s22s22p5; Cl: 1s22s22p63s23p5.
a. Đúng
Cl và F đều thuộc nhóm VIIA.
b. Đúng
F chu kì 2, Cl ở chu kì 3.
c. Sai
d. Đúng
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
X là kim loại, Y là phi kim.
X, Y thuộc cùng một chu kì.
X, Y thuộc cùng một nhóm.
Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y.
Oxide của X, Y khi tan trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Vậy, X và Y thuộc cùng nhóm IA hoặc IIA. MX < MY, vậy Y dưới X trong bảng tuần hoàn.
a. Sai
X, Y đều là kim loại.
b. Sai
X, Y ở hai chu kì khác nhau.
c. Đúng
Do oxide cao nhất có công thức giống nhau.
d. Sai
Số hiệu nguyên tử Y lớn hơn X (do Y dưới X).
Cho ba nguyên tố: K (Z = 19), Ca (Z = 20), Ar (Z = 18).
Có 1 nguyên tố là phi kim và 2 nguyên tố là kim loại.
Nguyên tố K có khuynh hướng nhường electron dễ hơn nguyên tố Ca.
Bán kính của nguyên tử và các ion giảm dần theo thứ tự Ar > K+ > Ca2+.
Nguyên tố Ar có khuynh hướng nhận electron dễ hơn hai nguyên tố còn lại.
a. Sai
Ar là khí hiếm, K và Ca là kim loại.
b. Đúng
Tính kim loại K > Ca.
c. Đúng
d. Sai
Ar là khí hiếm có cấu hình bền (8 electron ở lớp ngoài cùng).
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19 và các giá trị độ âm điện 0,82; 1,31 và 0,93.
X và Z không thuộc cùng một chu kì.
Trong các nguyên tố trên, nguyên tố X có bán kính nguyên tử lớn nhất.
Độ âm điện của nguyên tố Y nhận giá trị 1,31.
Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Y > X > Z.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p1; Z: 1s22s22p63s23p64s1
a. Đúng
b. Sai
Z có bán kính lớn nhất.
c. Đúng
d. Sai
Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Z > X > Y.
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là một acidic oxide.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO3 và là một acid mạnh.
Tính phi kim của X lớn hơn F và nhỏ hơn S.
a. Sai
Phi kim mạnh nhất là F.
b. Đúng
c. Sai
Hydroxide của X là HXO4.
d. Sai
Tính phi kim giảm theo thứ tự: F > Cl > S.
Trong một thí nghiệm, cho lần lượt các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, hiện tượng phản ứng được trình bày trong bảng sau:
Oxide | Hiện tượng |
Na2O | Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh đậm. |
MgO | Tan một phần trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh nhạt. |
P2O5 | Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu đỏ. |
Hydroxide tương ứng của Na2O là NaOH; MgO là Mg(OH)2 đều thể hiện tính base.
Hydroxide tương ứng của P2O5 là H3PO4 thể hiện tính acid.
Tính base của NaOH yếu hơn Mg(OH)2.
1 mol P2O5 tác dụng tối đa được với 3 mol NaOH trong dung dịch.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính base: NaOH > Mg(OH)2.
d. Sai
P2O5 + 6NaOH 2Na3PO4 + 3H2O
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6.
R ở ô số 12, chu kì 3 và nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO (basic oxide), R(OH)2 (base).
R là một kim loại, tính kim loại của R mạnh hơn Na.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s2
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính kim loại của R > Na.
d. Sai
Anion R– có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.
Số hiệu nguyên tử của R bằng 17.
R ở ô số 17, chu kì 3 và nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn.
Oxide cao nhất và hydroxide của R lần lượt là: R2O và ROH có tính base.
R là phi kim, tính phi kim của R nhỏ hơn S.
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p5
a. Đúng
b. Sai
R ở nhóm VIIA
c. Sai
Oxide cao nhất và hydroxide của R lần lượt là: R2O7 và HRO4 có tính acid.
d. Sai
Tính phi kim của R > S.
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.
Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hoá trị cao nhất.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.







