(Trả lời ngắn) 15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm (có lời giải)
15 câu hỏi
Bán kính nguyên tử H là 37 pm.
⇒ Thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử là Si (Z = 14) < Al (Z = 13) < Mg (Z = 12). Vậy, bán kính nguyên tử của Al là 143 pm.
Số basic oxide là 03: Na2O, MgO và CaO.
Cho các oxide sau: CO2, CaO, SO3, P2O5, BaO và Na2O. Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là bao nhiêu?
Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là 03: CO2, SO3 và P2O5.
X ở chu kì 3, nguyên tử có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Vậy, X, oxide cao nhất và hydroxide của X lần lượt là:P, P2O5 và H3PO4. Tổng số nguyên tử trong hydroxide là 08.
Theo bài ra, M thuộc nhóm IA, chu kì 4. Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của M là 19.
C (Z = 6), nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất CO2 (acidic oxide);
Na (Z = 11), nhóm IA. Công thức oxide cao nhất Na2O (basic oxide);
Si (Z = 14), nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất SiO2 (acidic oxide);
P (Z = 15), nhóm VA. Công thức oxide cao nhất P2O5 (acidic oxide);
Cl (Z = 17), nhóm VIIA. Công thức oxide cao nhất Cl2O7 (acidic oxide);
Ca (Z = 20), nhóm IIA. Công thức oxide cao nhất CaO (basic oxide);
Số acidic oxide là 04: CO2, SiO2, P2O5 và Cl2O7
N (Z = 7), nhóm VA. Công thức hydroxide cao nhất HNO3 (tính acid);
Na (Z = 11), nhóm IA. Công thức hydroxide cao nhất NaOH (tính base);
Mg (Z = 12), nhóm IIA. Công thức hydroxide cao nhất Mg(OH)2 (tính base);
S (Z = 16), nhóm VIA. Công thức hydroxide cao nhất H2SO4 (tính acid);
Cl (Z = 17), nhóm VIIA. Công thức hydroxide cao nhất HClO4 (tính acid);
K (Z = 19), nhóm IA. Công thức hydroxide cao nhất KOH (tính base);
Số acidic oxide là 03: NaOH, Mg(OH)2 và KOH
Y thuộc chu kì 3, oxide cao nhất là Y2O5 (Y thuộc nhóm VA). Vậy Y và oxide Y là: P và P2O5.
P2O5 + 6NaOH 2Na3PO4 + 3H2O
Vậy, 1 mol P2O5 tác dụng tối đa với 6 mol NaOH
X thuộc chu kì 3, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là H2XO4 (X thuộc nhóm VIA). Vậy X và oxide X là: S và SO3.
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
Vậy, 1 mol SO3 tác dụng tối đa với 2 mol NaOH
X thuộc chu kì 3, có 3 electron lớp ngoài cùng. Vậy X và hydroxide X là: Al và Al(OH)3.
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Vậy, 1 mol Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl
X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Vậy X và hydroxide X là: K và KOH.
KOH + HCl KCl + H2O
Vậy, 2 mol KOH tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl
X chu kì 3, oxide cao nhất XO3 (X nhóm VIA). Vậy X và oxide X là S và SO3.
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
Vậy, 2 mol X tác dụng tối đa được với 4 mol NaOH.
. Vậy, R là Mg. Công thức hydroxide tương ứng là Mg(OH)2.
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
Oxide cao nhất của X: X2O5
P2O5 + 3H2O 2H3PO4







