Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 17. Nguyên tố nhóm IA có đáp án
45 câu hỏi
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Na.
Ag.
Au.
Ca.
Chọn đáp án A
Halite.
Sylvinite.
Dolomite.
Calcite.
Chọn đáp án B
Tăng.
Không thay đổi.
Không theo quy luật.
Giảm.
Chọn đáp án D
Khối lượng riêng nhỏ.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Độ cứng thấp.
Dẫn điện tốt hơn Ag.
Chọn đáp án D
Liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm bền vững.
Kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn.
Kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn âm.
Nguyên tử kim loại kiềm chỉ có một electron hoá trị ở lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án B
Mạng tinh thể kim loại kiềm có liên kết kim loại yếu.
Kim loại kiềm có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
Kim loại kiềm có cấu trúc tinh thể đặc khít.
Kim loại kiềm tan tốt trong nước.
Chọn đáp án A
Kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn rất nhỏ.
Kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác.
Tương tác giữa electron hoá trị với hạt nhân nguyên tử là yếu.
Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết kim loại bền vững.
Chọn đáp án D
Ngâm trong dầu hoả khan.
Ngâm trong nước cất.
Để trong ống thuỷ tinh chứa khí hiếm.
Ngâm trong cồn tuyệt đối.
Chọn đáp án A
tính acid.
tính base.
tính oxi hoá.
tính khử.
Chọn đáp án D
Li.
Na.
K.
Cs.
Chọn đáp án D
NaCl.
NaClO.
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}.\)
\({\rm{NaN}}{{\rm{O}}_3}.\)
Chọn đáp án A
Soda.
Baking soda.
Xút công nghiệp.
Nước Javel.
Chọn đáp án D
\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{NaHS}}{{\rm{O}}_4}.\)
Chọn đáp án A
Soda.
Baking soda.
Xút ăn da.
Muối ăn.
Chọn đáp án A
\({\rm{KN}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{NaN}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}.\)
Chọn đáp án A
NaCl.
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}.\)
\({\rm{NaN}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.\)
Chọn đáp án D
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}.\)
Chọn đáp án B
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
Dung dịch soda có môi trường acid nên được dùng để tẩy rửa dầu, mỡ trên thiết bị nhà bếp.
Phương pháp Solvay dùng để sản xuất soda.
Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.
Chọn đáp án C
NaCl là chất rắn, dễ tan trong nước, là thành phần chính của muối ăn.
Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn thu được dung dịch NaOH.
Dung dịch \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}0,1{\rm{M}}\) có \({\rm{pH}} < 7.\)
Không thể phân biệt được ion \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)và \({{\rm{K}}^ + }\)dựa vào màu ngọn lửa khi đốt các hợp chất của chúng
Chọn đáp án A
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng.
Biết chúng thoả mãn các sơ đồ sau: Y là chất nào sau đây?
NaOH.
\({{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}.\)
Chọn đáp án C
Phân kali đỏ (chứa KCl) là một loại phân bón đa lượng phổ biến trên thị trường vì giá thành rẻ, phù hợp rất nhiều loại đất khác nhau và hàm lượng potassium cao. Phân kali đỏ thường được sản xuất từ quặng sylvinite (KCl.NaCl) bằng cách tách muối KCl ra khỏi quặng theo sơ đồ sau:

Phương pháp nào sau đây dùng để tách KCl ở trên?
Sắc kí.
Chưng cất.
Chiết.
Kết tinh.
Chọn đáp án D
Bột nở baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Phản ứng hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
\(2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{Ca}}({\rm{OH}})2 \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{Ca}}({\rm{OH}})2 \to 2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.\)
\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{HCl}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)
\(2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2}.\)
Chọn đáp án D
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Thực hiện thí nghiệm cho kim loại kiềm tác dụng với nước như sau: Cho mỗi mẩu kim loại Li, Na và K bằng hạt đậu xanh vào các chậu thuỷ tinh tương ứng có chứa nước.
a. Mẩu kim loại Li chuyển động trên mặt nước chậm nhất, có khí thoát ra.
Đúng
b. Mẩu kim loại Na chuyển động nhanh trên mặt nước, tạo thành khối cầu và có khí thoát ra.
Đúng
c. Mẩu kim loại K chuyển động nhanh trên mặt nước, kèm theo cháy mạnh và có khí thoát ra.
Đúng
d. Cho mảnh giấy quỳ tím vào mỗi dung dịch sau phản ứng, thấy quỳ tím chuyển màu hồng.
Sai
Thực hiện thí nghiệm đốt cháy kim loại kiềm (M) trong khí oxygen: Cho mỗi mẩu kim loại \({\rm{Li}},{\rm{Na}}\) và K vào các muôi sắt, hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa nhanh vào các bình tam giác chịu nhiệt chứa khí oxygen.
a. Các kim loại bốc cháy với mức độ tăng dần: \({\rm{Li}},{\rm{Na}}\) và K.
Đúng
b. Trong các thí nghiệm trên, kim loại K phản ứng cháy chậm nhất.
Sai
Đúng
d. Lấy các chất rắn thu được sau khi đốt, cho vào mỗi cốc nước và khuấy lên, thấy các chất rắn đều không tan trong nước.
Sai
Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion \({\rm{L}}{{\rm{i}}^ + },{\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)và \({{\rm{K}}^ + }\)với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ tinh trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí.
a. Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.
Đúng
b. Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.
Đúng
c. Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.
Sai
d. Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.
Đúng
Soda là hoá chất được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hoá chất, hiện nay ở Việt Nam trung bình cần \({5.10^5}\) tấn/năm. Phương pháp Solvay với nguyên liệu đầu vào là đá vôi và muối ăn nên giá thành rẻ, phù hợp với sản xuất tại Việt Nam.
a. Soda được dùng để làm mềm nước cứng, sản xuất thuỷ tinh, giấy, hoá chất,...
Đúng
Đúng
c. Trong phương pháp Solvay, \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) được tái chế qua phương trình hoá học sau:
\(2{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}} + {\rm{CaO}} \to 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + {\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Đúng
d. Phương pháp Solvay chỉ xảy ra theo một giai đoạn sau:
\(2{\rm{NaCl}} + 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}} + {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\)
Sai
Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước là công đoạn chính của quy trình công nghiệp chlorine - kiềm.
a. Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.
Đúng
b. Dung dịch sau điện phân có thành phần chính là NaOH và có lẫn NaCl dư.
Đúng
c. Kim loại sodium thu được ở cathode và khí chlorine thu được ở anode.
Đúng
d. Nước Javel được tạo thành trong bể điện phân.
Sai
Cho các đặc điểm về tính chất vật lí: (a) Là kim loại dễ nóng chảy; (b) Thuộc loại kim loại mềm (dễ cắt bằng dao, kéo); (c) Có nhiệt nóng chảy và nhiệt độ sôi cao; (d) Thuộc loại kim loại nhẹ. Có bao nhiêu đặc điểm đúng với các kim loại kiềm (từ lithium đến caesium)?
Đáp án: 3
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3},{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3},{\rm{KOH}},{{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4},\)\({{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) và \({\rm{KHC}}{{\rm{O}}_3}.\) Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau:
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
- Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím.
Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím là muối carbonate của potassium \({{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) và \({\rm{KHC}}{{\rm{O}}_3}.\)


