Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 18. Nguyên tố nhóm IIA có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 18. Nguyên tố nhóm IIA có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT88 lượt thi
59 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các nguyên tố: \({\rm{Mg}},{\rm{K}},{\rm{Ba}},{\rm{Na}},{\rm{Al}},{\rm{Sr}}.\) Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Để nhận biết bốn hợp chất không màu: \({\rm{NaCl}},{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2},{\rm{SrC}}{{\rm{l}}_2}\)\({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}\), người ta đốt từng mẫu hợp chất trên ngọn lửa đèn khí (không màu), dựa vào màu ngọn lửa để nhận biết mỗi hợp chất.

2. Tự luận
1 điểm

a. NaCl cháy cho ngọn lửa màu vàng.

Xem đáp án

Đúng

3. Tự luận
1 điểm

b. \({\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}\) cháy cho ngọn lửa màu đỏ cam.

Xem đáp án

Đúng

4. Tự luận
1 điểm

c. \({\rm{SrC}}{{\rm{l}}_2}\) cháy cho ngọn lửa màu tím.

Xem đáp án

Sai

5. Tự luận
1 điểm

d. \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}\) cháy cho ngọn lửa màu lục.

Xem đáp án

Đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là

Rb và Sr.

Mg và Ba.

Mg và Ca.

Be và Ca.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Kim loại ở nhóm IA và IIA đều thuộc nguyên tố s, ở vị trí đứng đầu mỗi chu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và đều có màu trắng ánh kim. Về tính chất, chúng cũng có một số điểm tương đối giống nhau.

7. Tự luận
1 điểm

a. Các kim loại nhóm IA và IA đều có khối lượng riêng thấp và thuộc loại kim loại nhẹ.

Xem đáp án

Đúng

8. Tự luận
1 điểm

b. Tính khử của kim loại nhóm IA mạnh hơn nhóm IIA ở cùng chu kì.

Xem đáp án

Đúng

9. Tự luận
1 điểm

c. Một số kim loại nhóm IIA có tính chất vật lí biến đổi không theo xu hướng là do chúng không có cùng kiểu mạng tinh thể.

Xem đáp án

Đúng

10. Tự luận
1 điểm

d. Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA và IIA chỉ tồn tại dưới dạng đơn chất.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Cho 2 mL dung dịch \({\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}0,1{\rm{M}}\) vào ống nghiệm (1) và 2 mL dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}\)\(0,1{\rm{M}}\) vào ống nghiệm (2). Thêm từng giọt dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}5\% \) vào mỗi ống, lắc đều và quan sát hiện tượng xảy ra.

11. Tự luận
1 điểm

a. Có thể dùng thí nghiệm để so sánh khả năng tạo kết tủa của \({\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\) và \({\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}.\)

Xem đáp án

Đúng

12. Tự luận
1 điểm

b. Kết tủa ở ống (2) xuất hiện sớm hơn ống (1).

Xem đáp án

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

c. Độ tan của \({\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\) kém hơn \({\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}.\)

Xem đáp án

Sai

14. Tự luận
1 điểm

d. Cả \({\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\)\({\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}\) đều là chất không tan.

Xem đáp án

Sai

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố kim loại nào sau đây tạo nên thành phần chính của đá vôi?

Magnesium.

Calcium.

Strontium.

Barium.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Tiến hành thí nghiệm sau:

Buớc 1. Cho lần lượt 2 mL mỗi dung dịch \({\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}1{\rm{M}};{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}1{\rm{M}}\)\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}}\) vào các ống nghiệm tương ứng (1), (2) và (3).

Buớc 2. Thêm từ từ từng giọt 2 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}}\) vào ống (1) và (2).

Buớc 3. Thêm từ từ từng giọt 2 mL dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}1{\rm{M}}\) vào ống (3).

16. Tự luận
1 điểm

a. Thí nghiệm ở bước (3) nhằm kiểm tra sự có mặt của ion \({\rm{SO}}_4^{2 - }\) trong dung dịch.

Xem đáp án

Đúng

17. Tự luận
1 điểm

b. Kết tủa ở ống (2) xuất hiện sớm hơn và nhiều hơn ống (1).

Xem đáp án

Đúng

18. Tự luận
1 điểm

c. Cả ba ống nghiệm đều có kết tủa màu trắng.

Xem đáp án

Đúng

19. Tự luận
1 điểm

d. Kết tủa ở ống (3) nhiều hơn ống (2).

Xem đáp án

Sai

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA từ Be tới Ba ? 

Bán kính nguyên tử tăng dần.

Tồn tại chủ yếu dạng đơn chất trong vỏ Trái Đất.

Có hai electron hoá trị.

Thuộc nhóm kim loại nhẹ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA (R) RCO3(s)t°RO(s)+CO2( g) theo bảng sau:

Muối \({\rm{RC}}{{\rm{O}}_3}(s)\)

 \({\rm{MgC}}{{\rm{O}}_3}\)

 \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\)

 \({\rm{SrC}}{{\rm{O}}_3}\)

 \({\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}\)

\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^o ({\rm{kJ}})\)

 100,7

 179,2

 234,6

 271,5

21. Tự luận
1 điểm

a. Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, \({\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}\) có độ bền nhiệt nhất.

Xem đáp án

Đúng

22. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA theo phương trình tổng quát: \({\rm{RC}}{{\rm{O}}_3}(s) \to {\rm{RO}}(s) + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g).\)

Xem đáp án

Đúng

23. Tự luận
1 điểm

c. Sản phẩm ở dạng rắn thu được sau phản ứng nhiệt phân đều tan tốt trong nước tạo dung dịch hydroxide.

Xem đáp án

Sai

24. Tự luận
1 điểm

d. Giá trị \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^o \) tăng dần từ \({\rm{MgC}}{{\rm{O}}_3}\) tới \({\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}\) nên nhiệt độ phân huỷ giảm dần từ \({\rm{MgC}}{{\rm{O}}_3}\) tới \({\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}.\)

Xem đáp án

Sai

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có nhiều ở khoáng vật nào sau đây? 

Dolomite.

Calcite.

Phosphorite.

Halite.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA (R) RNO32(s)t°RO(s)+2NO2(g)+12O2(k) theo bảng sau:

Muối \(R{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}(s)\)

 \({\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\)

 \({\rm{Ca}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\)

 \({\rm{Sr}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\)

 \({\rm{Ba}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\)

\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^o ({\rm{kJ}})\)

 255,2

 369,5

 452,4

 506,2

26. Tự luận
1 điểm

a. Độ bền nhiệt của các muối nitrate của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ \({\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}\) tới \({\rm{Ba}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

Xem đáp án

Đúng

27. Tự luận
1 điểm

b. Dựa vào bảng giá trị biến thiên enthalpy chuẩn ở trên có thể dự đoán xu hướng biến đổi độ bền nhiệt của \({\rm{R}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

Xem đáp án

Đúng

28. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA \(\left( {{\rm{R}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)}_2}} \right)\) là phản ứng oxi hoá - khử, trong đó vai trò oxi hoá là \({{\rm{R}}^{2 + }}.\)

Xem đáp án

Sai

29. Tự luận
1 điểm

d. Nhiệt độ phân huỷ theo thứ tự sau: \({\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} < {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} < {\rm{Sr}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2} < {\rm{Ba}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

Xem đáp án

Đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?

Ba.

Mg.

Be.

Ca.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ \(\tan \left( {{\rm{g}}/100\;{\rm{g}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right.\)\({20^o }{\rm{C}}\)) của các hydroxide \({\rm{M}}{({\rm{OH}})_2}\) tương ứng được ghi dưới bảng sau:

Kim loại M

 Be

 Mg

 Ca

 Sr

 Ba

Độ \(\tan {\rm{M}}{({\rm{OH}})_2}\)

 \(2,{4.10^{ - 7}}\)

 \(1,{2.10^{ - 3}}\)

 \(1,{7.10^{ - 1}}\)

 1,77

 3,89

31. Tự luận
1 điểm

a. Qua độ tan của các hydroxide \({\rm{M}}{({\rm{OH}})_2}\) có thể dự đoán mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.

Xem đáp án

Đúng

32. Tự luận
1 điểm

b. Giá trị pH của các dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}0,01{\rm{M}},{\rm{Sr}}{({\rm{OH}})_2}0,01{\rm{M}}\) và \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2}0,01{\rm{M}}\) xếp theo thứ tự tương ứng tăng dần.

Xem đáp án

Đúng

33. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng tổng quát như sau: \({\rm{M}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{M}}{({\rm{OH}})_2} + {{\rm{H}}_2}.\)

Xem đáp án

Đúng

34. Tự luận
1 điểm

d. \({\rm{Be}}{({\rm{OH}})_2}\) có độ tan nhỏ nhất nên dễ tách khỏi bề mặt kim loại, do đó Be sẽ phản ứng với nước ngay điều kiện thường.

Xem đáp án

Sai

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Calcium là nguyên tố kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,... Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở 

xương, răng.

máu.

cơ bắp.

tóc, móng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Thực hiện thí nghiệm đốt cháy kim loại nhóm IIA (R) trong khí oxygen:

Cho mỗi mẩu kim loại \({\rm{Mg}},{\rm{Ca}}\) và Ba vào các muối sắt, hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa nhanh vào các bình tam giác chịu nhiệt chứa khí oxygen.

36. Tự luận
1 điểm

a. Các kim loại bốc cháy với mức độ tăng dần: \({\rm{Mg}},{\rm{Ca}}\) và Ba.

Xem đáp án

Đúng

37. Tự luận
1 điểm

b. Các kim loại đều cháy mạnh tạo ngọn lửa màu vàng.

Xem đáp án

Sai

38. Tự luận
1 điểm

c. Các phản ứng trên xảy ra theo phương trình hoá học: \(2{\rm{M}} + {{\rm{O}}_2} \to 2{\rm{MO}}.\)

Xem đáp án

Đúng

39. Tự luận
1 điểm

d. Lấy các chất rắn thu được sau khi đốt, cho vào mỗi cốc nước và khuấy lên, thấy các chất rắn đều tan hoàn toàn trong nước.

Xem đáp án

Sai

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây? 

\({{\rm{O}}_2}.\)

\({{\rm{H}}_2}.\)

\({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}.\)

\({{\rm{N}}_2}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở \({20^o }{\rm{C}}\) được cho ở bảng sau:

Hydroxide

 \({\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}\)

 \({\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}\)

 \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\)

 \({\rm{Sr}}{({\rm{OH}})_2}\)

 \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2}\)

Độ tan \(({\rm{g}}/100\) g nước)

 \(2,{4.10^{ - 6}}\)

 \(1,{25.10^{ - 3}}\)

 0,173

 1,77

 3,89

41. Tự luận
1 điểm

a. Độ tan của các hydroxide nhóm IIA tăng dần từ \({\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}\) tới \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2}.\)

Xem đáp án

Đúng

42. Tự luận
1 điểm

b. Độ tan của các hydroxide càng lớn thì mức độ phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước càng thuận lợi.

Xem đáp án

Đúng

43. Tự luận
1 điểm

c. Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở \({20^o }{\rm{C}}\) và tạo thành dung dịch base.

Xem đáp án

Sai

44. Tự luận
1 điểm

d. Các kim loại nhóm IIA đều dễ dàng phản ứng với nước để tạo hydroxide kim loại.

Xem đáp án

Đúng

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Để vôi sống CaO lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ cứng lại và giảm chất lượng. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây? 

\(2{\rm{CaO}} \to 2{\rm{Ca}} + {{\rm{O}}_2}.\)

\({\rm{CaO}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.\)

\({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

\({\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}({\rm{OH}})2.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đoạn văn

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Độ tan \(({\rm{g}}/100\;{\rm{g}}\) nước) của một số muối trong nước ở \({20^o }{\rm{C}}\) :

Anion

Cation

\({\rm{NO}}_3^ - \)

\({\rm{SO}}_4^{2 - }\)

\({\rm{CO}}_3^{2 - }\)

\({\rm{B}}{{\rm{e}}^{2 + }}\)

108,00

39,10

phân huỷ

\({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\)

69,50

33,70

\(1,{00.10^{ - 2}}\)

\({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\)

130,95

0,24

\(1,{30.10^{ - 3}}\)

\({\rm{S}}{{\rm{r}}^{2 + }}\)

69,55

\(1,{30.10^{ - 2}}\)

\(1,{10.10^{ - 3}}\)

\({\rm{B}}{{\rm{a}}^{2 + }}\)

9,02

\(1,{04.10^{ - 5}}\)

\(5,{08.10^{ - 5}}\)

46. Tự luận
1 điểm

a. Muối nitrate của kim loại nhóm IIA có độ tan lớn hơn muối sulfate của kim loại nhóm IIA.

Xem đáp án

Đúng

47. Tự luận
1 điểm

b. Nhỏ dung dịch \({\rm{Ba}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)2\) bão hoà vào dung dịch \({\rm{MgS}}{{\rm{O}}_4}\) bão hoà, xuất hiện kết tủa \({\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}.\)

Xem đáp án

Đúng

48. Tự luận
1 điểm

c. Nhỏ dung dịch \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\) bão hoà vào dung dịch \({\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}\) bão hoà, xuất hiện kết tủa \({\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}.\)

Xem đáp án

Sai

49. Tự luận
1 điểm

d. Nhỏ từ từ dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) loãng vào dung dịch chứa \({\rm{B}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) và \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) cùng nồng độ mol, kết tủa \({\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}\) xuất hiện trước.

Xem đáp án

Đúng

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây? 

\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

\({\rm{CaO}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.\)

\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

\({\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tẩy lớp cặn bám dưới đáy dụng cụ đun, đựng nước nóng trong gia đình, người ta có thể sử dụng dung dịch nào sau đây? 

Ethyl alcohol.

Muối ăn.

Giấm ăn.

Đường kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới,... Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 3 mm mỗi năm. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây?

CaHCO32⇌CaCO3+CO2+H2O.

Ca(OH)2+CO2→CaCO3+H2O.

CaCO3+CO2+H2O⇌CaHCO32.

CaCl2+Na2CO3→CaCO3+2NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Những mô tả về ứng dụng hợp chất của calcium nào sau đây không chính xác? 

Đá vôi dùng để sản xuất xi măng, vôi sống, vôi tôi,...

Apatite dùng để sản xuất phân bón.

Vôi sống làm vật liệu xây dựng, khử chua đất, làm chất hút ẩm,...

Thạch cao dùng để làm vật liệu xây dựng, làm mềm nước cứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện thí nghiệm phản ứng của oxygen với kim loại nhóm IIA, hiện tượng nào sau đây không đúng? 

Ở điều kiện thường, beryllium bền trong không khí.

Magnesium không phản ứng với oxygen ở điều kiện thường.

Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IIA đều cháy trong không khí.

Kim loại nhóm IIA khi cháy đều cho ngọn lửa có màu đặc trưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mỗi mảnh nhỏ kim loại \({\rm{Mg}},{\rm{Ca}},{\rm{Sr}}\) và Ba vào mỗi ống nghiệm chứa 5 mL nước. Quan sát hiện tượng thí nghiệm để dự đoán phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA, nhận xét nào sau đây không đúng? 

Khí thoát ra trên bề mặt kim loại là khí hydrogen.

Barium có khối lượng riêng nhỏ nhất nên nổi trên mặt nước và tan nhanh.

Khả năng phản ứng với nước xếp theo thứ tự \({\rm{Mg}} < \mathop {{\rm{Ca}}}\limits^. < {\rm{Sr}} < {\rm{Ba}}.\)

Magnesium phản ứng chậm nhất do \({\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}\) có độ tan nhỏ nhất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh, nguyên nhân nào sau đây là không phù hợp? 

Kim loại nhóm IIA có thế điện cực chuẩn rất nhỏ.

Kim loại nhóm IIA có bán kính nguyên tử lớn.

Tương tác giữa electron hoá trị của với hạt nhân nguyên tử là yếu.

Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết kim loại bền vững.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

57. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA:

(a) Là các nguyên tố họ s ;

(b) Có tính khử mạnh;

(c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA;

(d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)?

Xem đáp án

Có 3 nhận định đúng (a), (b), (d).

58. Tự luận
1 điểm

Ở \({25^o }{\rm{C}}\), độ tan của \({\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\) trong nước là \(1,47 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}.\) Trộn 50 mL dung dịch \({\rm{Ca}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}0,10{\rm{M}}\) với 50 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}0,10{\rm{M}}\), thu được lượng nhỏ kết tủa và 100 mL dung dịch. Bỏ qua sự thuỷ phân của các ion. Xác định % lượng \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) đã kết tủa. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Lượng \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) ban đầu \( = 0,1 \times 50 = 5,0({\rm{mmol}})\).

Lượng \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) còn lại trong dung dịch \( = 1,{47.10^{ - 2}} \times 100 = 1,47({\rm{mmol}})\)

\(\% \) lượng \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) đã kết tủa \( = \frac{{5,0 - 1,47}}{{5,0}} \times 100\% = 70,6\% \)

59. Tự luận
1 điểm

Độ tan của \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) trong nước ở \({25^o }{\rm{C}}\) là \(0,17\;{\rm{g}}/100,00\;{\rm{g}}\) nước. Dung dịch bão hoà \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) có khối lượng riêng là \(1,02\;{\rm{g}} \cdot {\rm{m}}{{\rm{L}}^{ - 1}}.\) Giá trị pH của dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) bão hoà là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Với 100 g nước, khối lượng dung dịch bão hoà \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\)\(100,17\;{\rm{g}}\)

Thể tích dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) bão hoà \( = 100,17 \cdot 1,02 = 102,17(\;{\rm{mL}}) = 0,102\;{\rm{L}}\)

\( \Rightarrow \) Nồng độ mol của dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\) bão hoà \( = \frac{{0,17}}{{74.0,102}} = 2,25 \cdot {10^{ - 2}}({\rm{M}})\)

\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} \to {\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }} + 2{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } \Rightarrow \left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = 4,5 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{M}} \Rightarrow {\rm{pOH}} = - \lg \left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = 1,347\)

\( \Rightarrow {\rm{pH}} = 14 - {\rm{pOH}} = 12,65 \approx 12,7\)