
Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 6 Listening (có đáp án)
20 câu hỏi
A sweet cake made with fruit and sugar
A dish with a flat round bread base with cheese, meat, and vegetables on top
A kind of noodle cooked in hot soup
A dish made only of fresh vegetables and rice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Pizza is a dish with a flat round bread base with cheese, meat, and vegetables on top. (Pizza là một món ăn có đế bánh phẳng với phô mai, thịt và rau trên mặt.)
Less than 100 types
Exactly 200 types
Over 400 types
About 50 types
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Italy is also famous for its many types of cheese (over 400 types). (Ý cũng nổi tiếng với các loại phô mai (hơn 400 loại).)
Rice or bread
Cheese or pasta
Pizza or spaghetti
Fresh fruits or ice cream
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: It is a dish of meat and vegetables cooked in a sauce and served with rice or bread. (Nó là một món ăn gồm thịt và rau nấu trong một loại sốt và ăn kèm với cơm hoặc bánh mì.)
Beef, pork, and turkey
Chicken, lamb, or goat
Duck, pork, and seafood
Beef, chicken, and fish
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: But chicken, lamb, or goat are common in other areas. (Nhưng thịt gà, thịt cừu và thịt dê thì phổ biến ở những vùng khác.)
Chicken
Lamb
Goat
Beef
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Generally, Indians avoid beef. (Thường thì người Ấn không ăn thịt bò.)
Nội dung bài nghe:
Italy
Italy is famous for pizza. Pizza is a dish with a flat round bread base with cheese, meat, and vegetables on top. The country is also known for its spaghetti and pasta. Italy is also famous for its many types of cheese (over 400 types). There is one that allows flies to lay eggs on it, and it has a unique taste.
India
Curry is a common dish in India. It is a dish of meat and vegetables cooked in a sauce and served with rice or bread. In fact, India has a vast range of cuisines. People in some areas of India favour vegetarian food. But chicken, lamb, or goat are common in other areas. Generally, Indians avoid beef.
Dịch bài nghe:
Ý
Ý nổi tiếng với pizza. Pizza là một món ăn có đế bánh phằng với phô mai, thịt và rau trên mặt. Quốc gia này cũng nổi tiếng với 2 món mì spaghetti và mì ống. Ý cũng nổi tiếng với các loại phô mai (hơn 400 loại). Có một loại cho phép ruồi đẻ trứng trên nó và nó có một hương vị độc đáo.
Ấn Độ
Cà ri là một món ăn phổ biến ở Ấn Độ. Nó là một món ăn gồm thịt và rau nấu trong một loại sốt và ăn kèm với cơm hoặc bánh mì. Thực tế thì Ấn Độ có một nền ẩm thực rộng lớn. Người dân ở một số vùng của người Ấn Độ thích ăn chay. Nhưng thịt gà, thịt cừu và thịt dê thì phổ biến ở những vùng khác. Thường thì người Ấn không ăn thịt bò.
The power went off suddenly.
Her computer broke down.
Her internet connection was lost.
Her teacher canceled the class.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Mai: But this morning, when we were studying the power went off suddenly. (Mai: Nhưng sáng nay, khi chúng tớ đang học thì đột nhiên mất điện.)
Because it helps him get better marks.
Because he doesn't have to do homework.
Because he can talk to his friends easily.
Because it is convenient and comfortable.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Chris: Well, yes. It's convenient and comfortable. (Chris: Ừm, có. Thật tiện lợi và thoải mái.)
Because online classes are too long.
Because she doesn't like using technology.
Because it's difficult to concentrate and she wants real interaction.
Because her parents forced her to go to school.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Mai: But it's difficult to concentrate. And I still want to go to class. I want real Interaction with my teachers and friends. (Mai: Nhưng thật khó để tập trung. Và thực ra thì tớ vẫn muốn đến lớp ấy. Tớ muốn tương tác trực tiếp với giáo viên và bạn bè của tớ.)
Backache and stomachache
Headaches and sore eyes
Toothache and fever
Earache and sore throat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Yeah... and learning online all day long causes us headaches and sore eyes. (Chris: Yeah... và việc học trực tuyến cả ngày khiến bọn mình đau đầu và mỏi mắt nữa.)
It helps students do homework together faster.
It allows people to travel overseas easily.
It makes it easy to keep in touch with people living far away.
It provides cheap online games to play together.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Mai: And it improves our friendship because it's easy to keep in touch with people living far away. (Mai: Và nó gia tăng tình bạn của chúng ta nữa, vì thật dễ dàng để giữ liên lạc với những người sống ở xa.)
Nội dung bài nghe:
(Mai is having a video call with her penfriend in Singapore-Chris)
Chris: Hi, Mai. How’s everything?
Mai: Not bad. We still have lessons online every day. But this morning, when we were studying the power went off suddenly.
Chris: Really? Modern technology sometimes causes us problems.
Mat: Yeah... By the way, do you like studying online?
Chris: Well, yes. It's convenient and comfortable. You don't have to get up early and get dressed for class.
Mai: But it's difficult to concentrate. And I still want to go to class. I want real Interaction with my teachers and friends.
Chris: Yeah... and learning online all day long causes us headaches and sore eyes.
Mai: Sure. And do you think that modern technology is greatly changing our lifestyle?
Chris: Yes, technology changes the ways we communicate with others.
Mai: And it improves our friendship because it's easy to keep in touch with people living far away.
Chris: Certainly.
Mai: Technology is also changing how we live and work.
Dịch bài nghe:
(Mai đang gọi video với Chris, bạn qua thư của cô ấy ở Singapore.)
Chris: Chào Mai. Mọi thứ tốt chứ?
Mai: Không tệ lắm. Chúng tớ vẫn có những tiết học trực tuyến mỗi ngày. Nhưng sáng nay, khi chúng tớ đang học thì đột nhiên mất điện.
Chris: Thật sao? Công nghệ hiện đại đôi khi cũng gây ra vài vấn đề nhỉ.
Mai: Yeah... Nhân tiện, cậu có thích học trực tuyến không?
Chris: Ừm, có. Thật tiện lợi và thoải mái. Cậu sẽ không cần phải dậy sớm và mặc quần áo để đến lớp.
Mai: Nhưng thật khó để tập trung. Và thực ra thì tớ vẫn muốn đến lớp ấy. Tớ muốn tương tác trực tiếp với giáo viên và bạn bè của tớ.
Chris: Yeah... và việc học trực tuyến cả ngày khiến bọn mình đau đầu và mỏi mắt nữa.
Mai: Chắc chắn rồi. Và cậu có nghĩ rằng công nghệ hiện đại đang thay đổi lối sống của chúng ta rất nhiều không?
Chris: Đúng vậy, công nghệ thay đổi cách chúng ta giao tiếp với người khác.
Mai: Và nó gia tăng tình bạn của chúng ta nữa, vì thật dễ dàng để giữ liên lạc với những người sống ở xa.
Chris: Chắc chắn rồi.
Mai: Công nghệ cũng đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc đấy.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Although Alaska is quite large, with nearly 1.7 million square kilometres, it has a small population of about 730,000. (Dù Alaska khá rộng lớn với diện tích gần 1,7 triệu ki-lô-mét vuông, nó có một dân số nhỏ khoảng 730000 người.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The native peoples in Alaska still maintain many of their traditions. They keep their old ways of making arts and crafts alive. (Người dân bản địa ở Alaska vẫn giữ được nhiều truyền thống của họ. Họ vẫn bảo tồn cách làm đồ mỹ thuật và thủ công của họ.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: They may see performances of traditional music and native art in galleries and museums. (Họ sẽ thấy những màn biểu diễn âm nhạc truyền thống và những tác phẩm nghệ thuật bản địa trong các phòng trưng bày và viện bảo tàng.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Today, dog sledding (= mushing) is more of a sport than a true means of transport. (Ngày nay, chó kéo xe trượt tuyết trở thành một môn thể thao hơn là một phương thức vận chuyển.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: The best-known race is the Iditarod Trail Sled Dog Race, a 1,510 km race from Anchorage to Nome. Mushers from all over the world come to Anchorage each March...(Cuộc đua chó kéo nổi tiếng nhất là một cuộc đua 1510 km từ Anchorage đến Nome. Người lái xe chó kéo từ khắp mọi nơi trên thế giới đến Anchorage mỗi tháng 3...)
Nội dung bài nghe:
If you go to the American state of Alaska, you might find the traditional lifestyle there interesting. Although Alaska is quite large, with nearly 1.7 million square kilometres, it has a small population of about 730,000. The native peoples in Alaska still maintain many of their traditions. They keep their old ways of making arts and crafts alive. Various native groups have their own special styles of carving or weaving as well as their unique tribal dances and drumming. Therefore, visitors to Alaska may experience some of their culture in their villages. They may see performances of traditional music and native art in galleries and museums. Alaska is also known for its unusual method of transport - the dogsled. Today, dog sledding (= mushing) is more of a sport than a true means of transport. The best-known race is the Iditarod Trail Sled Dog Race, a 1,510 km race from Anchorage to Nome. Mushers from all over the world come to Anchorage each March to compete for cash and prizes.
Dịch bài nghe:
Nếu bạn đến bang Alaska của Mỹ, bạn có thể sẽ thấy lối sống truyền thống ở đó thú vị. Dù Alaska khá rộng lớn với diện tích gần 1,7 triệu ki-lô-mét vuông, nó có một dân số nhỏ khoảng 730000 người.Người dân bản địa ở Alaska vẫn giữ được nhiều truyền thống của họ. Họ vẫn bảo tồn cách làm đồ mỹ thuật và thủ công của họ. Rất nhiều nhóm người bản địa có những kiểu chạm khắc và dệt may độc đáo của riêng họ cùng với những tiếng trống và vũ điệu bộ tộc độc đáo. Do đó, du khách đến Alaska sẽ trải nghiệm được một số văn hóa trong làng của họ. Họ sẽ thấy những màn biểu diễn âm nhạc truyền thống và những tác phẩm nghệ thuật bản địa trong các phòng trưng bày và viện bảo tàng. Alaska được biến đến với một phương tiện đi lại đặc biệt – xe trượt tuyết có chó kéo. Ngày nay, chó kéo xe trượt tuyết trở thành một môn thể thao hơn là một phương thức vận chuyển. Cuộc đua chó kéo nổi tiếng nhất là một cuộc đua 1510 km từ Anchorage đến Nome. Người lái xe chó kéo từ khắp mọi nơi trên thế giới đến Anchorage mỗi tháng 3 để tranh đấu cho tiền và giải thưởng.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Tom: Students here call their teachers by their title "teacher", not by their names. (Tom: Học sinh ở đây chỉ gọi giáo viên của họ bằng chức danh “thầy hoặc cô” thôi, không gọi tên.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Tom: We usually say "Hello" or "Good morning" then Mr, Mrs, or Miss and their surnames, for example "Good morning, Mr Smith." (Tom: Tụi mình thường nói “Xin chào” hoặc “Chào buổi sáng” sau đó là thầy hoặc cô và họ của người đó, ví dụ như là “Chào buổi sáng, thầy Smith.”)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Nam: Yeah. Buying street food is a common practice in my city. (Nam: Đúng rồi. Mua đồ ăn trên đường là một thói quen phổ biến ở đất nước mình.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Tom: In my country, we typically have a light breakfast at home. (Tom: Ở đất nước của mình, mọi người thường có một bữa sáng nhẹ ở nhà.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Nam: If they're not in a hurry, they'll even have a leisurely coffee there. (Nam: Nếu họ không vội, họ sẽ thảnh thơi uống cà phê ở đó nữa.)
Nội dung bài nghe:
Nam: Hello, Tom. How're things?
Tom: Oh good. I like it here. The lifestyle is interesting and different from that in my country.
Nam: Really?
Tom: Sure. Students here call their teachers by their title "teacher", not by their names.
Nam: Right. How do you greet your teachers?
Tom: We usually say "Hello" or "Good morning" then Mr, Mrs, or Miss and their surnames, for example "Good morning, Mr Smith."
Nam: Are there other differences?
Tom: People buy and sell a lot of street food here. In my country, people usually buy food in a store or a restaurant.
Nam: Yeah. Buying street food is a common practice in my city.
Tom: And I've noticed that many people have breakfast on the street too! In my country, we typically have a light breakfast at home.
Nam: I see. But here many adults are in the habit of having breakfast outside of their homes. If they're not in a hurry, they'll even have a leisurely coffee there.
Tom: That's fascinating!
Dịch bài nghe:
Nam: Chào Tom. Mọi chuyện thế nào rồi?
Tom: Ồ tốt mà. Mình thích ở đây. Lối sống ở đây rất thú vị và khác biệt với đất nước mình.
Nam: Thật không?
Tom: Học sinh ở đây chỉ gọi giáo viên của họ bằng chức danh “thầy hoặc cô” thôi, không gọi tên.
Nam: Đúng rồi. Cậu chào giáo viên như thế nào?
Tom: Tụi mình thường nói “Xin chào” hoặc “Chào buổi sáng” sau đó là thầy hoặc cô và họ của người đó, ví dụ như là “Chào buổi sáng, thầy Smith.”
Nam: Còn những khác biệt nào khác không?
Tom: Mọi người mua và bán rất nhiều đồ ăn trên đường. Ở đất nước của mình thì mọi người chỉ mua đồ ăn trong tiệm hoặc nhà hàng.
Nam: Đúng rồi. Mua đồ ăn trên đường là một thói quen phổ biến ở đất nước mình.
Tom: Và mình cũng để ý là nhiều người cũng ăn sáng ở trên đường nữa! Ở đất nước của mình, mọi người thường có một bữa sáng nhẹ ở nhà.
Nam: Mình biết. Nhưng mà ở đây có nhiều người lớn có thói quen ăn sáng ở ngoài. Nếu họ không vội, họ sẽ thảnh thơi uống cà phê ở đó nữa.
Tom: Nghe thú vị đấy!
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























