Trắc nghiệm Quy tắc octet lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
62 câu hỏi
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp giữa các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Chọn đáp án B
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Chọn đáp án D
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Chọn đáp án A
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine.
Oxygen.
Hydrogen.
Chlorine.
Chọn đáp án D
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải
nhường đi 2 electron.
nhường đi 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Chọn đáp án B
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Chọn đáp án A
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Boron.
Potassium.
Helium.
Fluorine.
Chọn đáp án D
Khi nguyên tử chlorine nhận thêm 1 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nào?
Helium.
Neon.
Argon.
Krypton.
Chọn đáp án C
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gai hình thành liên kết hóa học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Chọn đáp án C
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
helium.
argon.
krypton.
neon.
Chọn đáp án D
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Helium và argon.
Helium và neon.
Neon và argon.
Argon và helium.
Chọn đáp án A
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
Neon và argon.
Helium và xenon.
Helium và radon.
Helium và krypton.
Chọn đáp án D
Trog các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron.
nhận vào 1 electron.
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Chọn đáp án A
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Mg (Z = 12).
F (Z = 9).
Na (Z = 11).
Ne (Z = 10).
Chọn đáp án C
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nhường 6 electron.
Nhận 2 electron.
Nhường 8 electron.
Nhận 6 electron.
Chọn đáp án B
Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 11 electron.
Nhận 1 electron.
Chọn đáp án A
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nitrogen.
Oxygen.
Sodium.
Hydrogen.
Chọn đáp án D
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Calcium.
Magnesium.
Potassium.
Chlorine.
Chọn đáp án D
Ion nào sau đây có cấu hình electron của khí hiếm helium?
Mg2+.
O2–.
Na+.
Li+.
Chọn đáp án D
Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm nào?
Helium và neon.
Helium và argon.
Neon và argon.
Cùng là neon.
Chọn đáp án A
Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó, mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?
Xe.
Ne.
Ar.
Kr.
Chọn đáp án A
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây tạo ra ion có cấu hình electron giống với neon (Ne) theo quy tắc octet?
Sodium (Na).
Magnesium (Mg).
Chlorine (Cl).
Calcium (Ca).
Chọn đáp án A
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2S.
PCl5.
SiO2.
Br2.
Chọn đáp án B
Nguyên tử trong phân tử nào sau đây ngoại lệ với quy tắc octet?
H2O.
NH3.
HCl.
BF3.
Chọn đáp án D
Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
.
.
.
.
Chọn đáp án B
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
BeH2.
AlCl3.
PCl5.
SiF4.
Chọn đáp án D
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2O.
NO2.
CO2.
Cl2.
Chọn đáp án B
Phân tử nào sau đây tuân theo quy tắc octet?
CH4.
BF3.
NO.
BeCl2.
Chọn đáp án A
Phân tử nào sau đây không tuân theo quy tắc octet?
NH3.
SF6.
CO2.
H2O.
Chọn đáp án B
Phân tử nào sau đây có tất cả các nguyên tử đều tuân theo quy tắc octet?
CO2.
BF3.
SF4.
NO.
Chọn đáp án A
Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.
Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị.
a. Sai (trừ He) | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Tất cả các nguyên tử đều có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình bền vững như khí hiếm.
Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử nhóm VIA có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình của khí hiếm.
a. | Sai | Trừ helium (2 electron) |
b. | Sai | Nhường, nhận, góp chung để đạt cấu hình bền của khí hiếm. |
c. | Sai | Nguyên tử các nguyên tố nhóm VA – VIIA số electron nhận lần lượt là: 3, 2, 1. |
d. | Đúng |
|
Nguyên tử sodium (Na) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt octet.
Liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nhằm giúp các nguyên tử đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.
Nguyên tử nhóm VIIIA luôn có xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững.
Nguyên tử nhôm có xu hướng nhường đi 3 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.
a. | Sai | Na (Z = 11) có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm. |
b. | Đúng |
|
c. | Sai |
|
d. | Đúng |
|
Nguyên tử fluorine (F) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình khí hiếm.
Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, ngoại trừ helium.
Nguyên tử của nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
Nguyên tử nhóm VIIIA có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt cấu hình bền vững.
a. | Đúng |
|
b. | Đúng |
|
c. | Sai | Nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhường 3 electron. |
d. | Sai |
|
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình octet.
Các nguyên tố nhóm VIIA có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình octet.
Nguyên tử neon (Ne) có cấu hình electron bền vững với 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử magnesium (Z = 12) có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai (nhường 2 e) |
Nguyên tử helium (He) có cấu hình electron bền vững với 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử nhóm IIIA có xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững.
Nguyên tử argon (Ar, Z = 18) không có xu hướng tham gia phản ứng hóa học vì đã có cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử Na (Z = 11) có thể nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
a. Đúng | b. Sai (nhường 3 e) | c. Đúng | d. Đúng |
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.
Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.
Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai (X nhường 1 e) | d. Đúng |
Độ âm điện của nguyên tử A nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử B.
Số electron độc thân của nguyên tử A nhiều hơn số electron độc thân của nguyên tử B.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử A có xu hướng nhường 1 electron.
Khi hình thành liên kết với nguyên tử B, nguyên tử A nhận 1 electron.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Nguyên tử C có xu hướng nhường 2 electron để đạt octet.
Độ âm điện của nguyên tử C lớn hơn độ âm điện của nguyên tử D.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử D có xu hướng nhận 1 electron.
Khi hình thành liên kết với nguyên tử C, nguyên tử D sẽ nhường 1 electron.
Cấu hình electron của C: 1s22s22p63s2;
Cấu hình electron của D: 1s22s22p5;
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử S có xu hướng nhận 6 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
Trong hợp chất H2S, nguyên tử S còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết.
Trong hợp chất SF6, nguyên tử S đã đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet.
Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
a. Đúng | b. Sai (nhận 2 e) | c. Đúng | d. Sai |
Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử O có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
Trong hợp chất H2O, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết.
Trong hợp chất OF2, nguyên tử O chưa đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet.
Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
Trong hợp chất MgO, nguyên tử Mg đã đạt cấu hình bền của khí hiếm theo quy tắc octet.
Trong hợp chất MgCl2, nguyên tử Mg chưa đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.
Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5
Trả lời: nhận 1 electron
Cấu hình electron của Ca: 1s22s22p63s23p64s2
Trả lời: nhường 2 electron.
Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
Trả lời: 04 (Mg nhường 2 electron; 2F nhận 2 electron).
Trả lời: 04 (Cl–, K+, Ca2+ và S2–).
Công thức CS2:
Trả lời: 04.
Công thức CO2:
Trả lời: 08.
* Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (có 2 electron lớp ngoài cùng):
* O (Z = 8): 1s22s22p4 (có 6 electron lớp ngoài cùng):
Cho các nguyên tử của các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Cl (Z = 17), Ne (Z = 10) và Ar (Z = 18). Những nguyên tử nào trong các nguyên tử trên có lớp electron bền vững?
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1; + Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5;
+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6; + Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử Ne và Ar có 8 electron bền vững
Hãy dự đoán xu hướng nhường, nhận electron của mỗi nguyên tử trong từng cặp nguyên tử sau. Viết số electron theo lớp quá trình các nguyên tử nhường, nhận electron để tạo ion.
a) K (Z = 19) và O (Z = 8).
b) Li (Z = 3) và F (Z = 9).
c) Mg (Z = 12) và P (Z = 15)a)
b)
c)
* K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 (có 1 electron lớp ngoài cùng):
* Br (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (có 7 electron lớp ngoài cùng):
Cho một số hydrocarbon sau: H–C≡C–H; H2C=CH2 và H3C–CH3.
a) Những nguyên tử H và C nào trong các hydrocarbon trên thỏa mãn quy tắc octet?
b) Một phân tử hydrocarbon có 3 nguyên tử C và x nguyên tử H. Giá trị x lớn nhất có thể là bao nhiêu?a) Ta có, mỗi gạch trong các công thức biểu diễn hai electron hóa trị chung, do đó mỗi C đã đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng; mỗi H đã đủ 2 electron ở lớp ngoài cùng (thõa mãn quy tắc octet).
b) Một phân tử hydrocarbon có ba nguyên tử C và x nguyên tử H: C3Hx
⇒ Tổng số electron hoá trị là 3.4 = 12.
⇒ Tổng số liên kết đơn giữa các nguyên tử C là: 3 – 1 = 2 ⇒ tổng số electron tham gia tạo liên kết là 2.2 = 4.
⇒ Số H tối đa: x = 12 – 4 = 8.PH3 (phosphine), P2H4 (diphosphine) xuất hiện do sự phân hủy xương, xác động thực vật ở khu vực như đầm lầy, nghĩa địa. P2H4 là chất có khả năng tự cháy trong không khí, khi cháy nó tạo ra nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ lên đến khoảng 150 oC sau đó PH3 tiếp tục cháy và kết quả là xuất hiện “ngọn lửa ma trơi”.
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phosphine+ H2O – ;
+ F2 –
+ CCl4 – ;
+ NF3 –
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1;
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, D có khối lượng phân tử là 76. X là dung môi không phân cực, thường được sử dụng để làm nguyên liệu trong tổng hợp chất hữu cơ chứa sulfur và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vải viscoza mềm. A có công thức hydride dạng AH4 và A có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất dạng DO3.
a) Hãy thiết lập công thức phân tử của X. Biết rằng A có số oxi hóa cao nhất trong X.
b) Đề xuất công thức cấu tạo của X và cho biết các nguyên tử thành phần của X khi liên kết có đủ electron theo quy tắc octet hay không?- AH4 A thuộc nhóm IVA; DO3
D thuộc nhóm VIA.
-
a) Công thức phân tử của X: CS2.
b) Công thức cấu tạo của X: . Các nguyên tử C và S đều có 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.








