Trắc nghiệm Quy tắc octet lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Quy tắc octet lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1047 lượt thi
62 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết hóa học là

sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

sự kết hợp giữa các phân tử hình thành các chất bền vững.

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

kim loại kiềm gần kề.

kim loại kiềm thổ gần kề.

nguyên tử halogen gần kề.

nguyên tử khí hiếm gần kề.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

Fluorine.

Oxygen.

Hydrogen.

Chlorine.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải

nhường đi 2 electron.

nhường đi 1 electron.

nhận thêm 2 electron.

nhận thêm 1 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?

Nhận 3 electron, nhường 3 electron.

Nhận 5 electron, nhường 5 electron.

Nhường 3 electron, nhận 3 electron.

Nhường 5 electron, nhận 5 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

Boron.

Potassium.

Helium.

Fluorine.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nguyên tử chlorine nhận thêm 1 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nào?

Helium.

Neon.

Argon.

Krypton.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gai hình thành liên kết hóa học?

Chlorine.

Sulfur.

Oxygen.

Hydrogen.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm

helium.

argon.

krypton.

neon.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?

Helium và argon.

Helium và neon.

Neon và argon.

Argon và helium.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?

Neon và argon.

Helium và xenon.

Helium và radon.

Helium và krypton.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trog các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

cho đi 2 electron.

nhận vào 1 electron.

cho đi 3 electron.

nhận vào 2 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

Mg (Z = 12).

F (Z = 9).

Na (Z = 11).

Ne (Z = 10).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?

Nhường 6 electron.

Nhận 2 electron.

Nhường 8 electron.

Nhận 6 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?

Nhường 1 electron.

Nhận 7 electron.

Nhường 11 electron.

Nhận 1 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?

Nitrogen.

Oxygen.

Sodium.

Hydrogen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?

Calcium.

Magnesium.

Potassium.

Chlorine.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion nào sau đây có cấu hình electron của khí hiếm helium?

Mg2+.

O2–.

Na+.

Li+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm nào?

Helium và neon.

Helium và argon.

Neon và argon.

Cùng là neon.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó, mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?

Xe.

Ne.

Ar.

Kr.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây tạo ra ion có cấu hình electron giống với neon (Ne) theo quy tắc octet?

Sodium (Na).

Magnesium (Mg).

Chlorine (Cl).

Calcium (Ca).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?

H2S.

PCl5.

SiO2.

Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử trong phân tử nào sau đây ngoại lệ với quy tắc octet?

H2O.

NH3.

HCl.

BF3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

.

.

.

.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?

BeH2.

AlCl3.

PCl5.

SiF4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?

H2O.

NO2.

CO2.

Cl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây tuân theo quy tắc octet?

CH4.

BF3.

NO.

BeCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây không tuân theo quy tắc octet?

NH3.

SF6.

CO2.

H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây có tất cả các nguyên tử đều tuân theo quy tắc octet?

CO2.

BF3.

SF4.

NO.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

31. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

ĐúngSai
c

Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
d

Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai (trừ He)

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

32. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Tất cả các nguyên tử đều có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình bền vững như khí hiếm.

ĐúngSai
c

Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
d

Nguyên tử nhóm VIA có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình của khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Sai

Trừ helium (2 electron)

b.

Sai

Nhường, nhận, góp chung để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

c.

Sai

Nguyên tử các nguyên tố nhóm VA – VIIA số electron nhận lần lượt là: 3, 2, 1.

d.

Đúng

 

33. Đúng sai
• 1 điểm
 Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Nguyên tử sodium (Na) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt octet.

ĐúngSai
b

Liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nhằm giúp các nguyên tử đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

ĐúngSai
c

Nguyên tử nhóm VIIIA luôn có xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
d

Nguyên tử nhôm có xu hướng nhường đi 3 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Sai

Na (Z = 11) có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

b.

Đúng

 

c.

Sai

 

d.

Đúng

 

34. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Nguyên tử fluorine (F) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình khí hiếm.

ĐúngSai
b

Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, ngoại trừ helium.

ĐúngSai
c

Nguyên tử của nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

ĐúngSai
d

Nguyên tử nhóm VIIIA có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Đúng

 

b.

Đúng

 

c.

Sai

Nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhường 3 electron.

d.

Sai

 

35. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?
a

Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình octet.

ĐúngSai
b

Các nguyên tố nhóm VIIA có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình octet.

ĐúngSai
c

Nguyên tử neon (Ne) có cấu hình electron bền vững với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
d

Nguyên tử magnesium (Z = 12) có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai (nhường 2 e)

36. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?
a

Nguyên tử helium (He) có cấu hình electron bền vững với 2 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Các nguyên tử nhóm IIIA có xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
c

Nguyên tử argon (Ar, Z = 18) không có xu hướng tham gia phản ứng hóa học vì đã có cấu hình electron bền vững.

ĐúngSai
d

Nguyên tử Na (Z = 11) có thể nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai (nhường 3 e)

c. Đúng

d. Đúng

37. Đúng sai
• 1 điểm

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.

a

Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.

ĐúngSai
b

Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.

ĐúngSai
c

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.

ĐúngSai
d

Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 (1 electron độc thân);
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 (1 electron độc thân);

a. Đúng

b. Sai

c. Sai (X nhường 1 e)

d. Đúng

38. Đúng sai
• 1 điểm
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B lần lượt là 11 và 16.
a

Độ âm điện của nguyên tử A nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử B.

ĐúngSai
b

Số electron độc thân của nguyên tử A nhiều hơn số electron độc thân của nguyên tử B.

ĐúngSai
c

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử A có xu hướng nhường 1 electron.

ĐúngSai
d

Khi hình thành liên kết với nguyên tử B, nguyên tử A nhận 1 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án
Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s1 (1 electron độc thân);
Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p4 (2 electron độc thân);

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

39. Đúng sai
• 1 điểm
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố C và D lần lượt là 12 và 9.
a

Nguyên tử C có xu hướng nhường 2 electron để đạt octet.

ĐúngSai
b

Độ âm điện của nguyên tử C lớn hơn độ âm điện của nguyên tử D.

ĐúngSai
c

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử D có xu hướng nhận 1 electron.

ĐúngSai
d

Khi hình thành liên kết với nguyên tử C, nguyên tử D sẽ nhường 1 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của C: 1s22s22p63s2;

Cấu hình electron của D: 1s22s22p5;

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

40. Đúng sai
• 1 điểm
Nguyên tố S ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
a

Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử S có xu hướng nhận 6 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

ĐúngSai
c

Trong hợp chất H2S, nguyên tử S còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết.

ĐúngSai
d

Trong hợp chất SF6, nguyên tử S đã đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

a. Đúng

b. Sai (nhận 2 e)

c. Đúng

d. Sai

41. Đúng sai
• 1 điểm
Nguyên tố O ở chu kì 2, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
a

Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử O có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

ĐúngSai
c

Trong hợp chất H2O, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết.

ĐúngSai
d

Trong hợp chất OF2, nguyên tử O chưa đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

42. Đúng sai
• 1 điểm
Nguyên tố Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
a

Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

ĐúngSai
c

Trong hợp chất MgO, nguyên tử Mg đã đạt cấu hình bền của khí hiếm theo quy tắc octet.

ĐúngSai
d

Trong hợp chất MgCl2, nguyên tử Mg chưa đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

43. Tự luận
• 1 điểm
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet? Nguyên tử chlorine (Z = 17) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Xem đáp án

Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5

Trả lời: nhận 1 electron

44. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử calcium (Z = 20) có xu hướng nhường bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Xem đáp án

Cấu hình electron của Ca: 1s22s22p63s23p64s2

Trả lời: nhường 2 electron.

45. Tự luận
• 1 điểm
Trong sự hình thành phân tử magnesium fluoride (MgF2), ion magnesium và ion fluoride đã nhường và nhận electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm. Tổng số electron nhường và nhận để hình thành phân tử MgF2 là bao nhiêu?
Xem đáp án

Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2

Cấu hình electron của F: 1s22s22p5

Trả lời: 04 (Mg nhường 2 electron; 2F nhận 2 electron).

46. Tự luận
• 1 điểm
Cho các ion sau: Al3+, Na+, Cl–, K+, Mg2+, Ca2+, S2–. Số ion đạt cấu hình electron của khí hiếm argon là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 04 (Cl–, K+, Ca2+ và S2–).

47. Tự luận
• 1 điểm
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức CS2: blobid0-1753241822.dat

Trả lời: 04.

48. Tự luận
• 1 điểm
Trong phân tử carbon dioxide (CO2), một nguyên tử carbon đã góp chung với hai nguyên tử oxygen để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm. Tổng số electron đã góp chung để hình thành phân tử CO2 là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức CO2: blobid1-1753241851.dat

Trả lời: 08.

49. Tự luận
• 1 điểm
Cho các phân tử sau: NaCl, MgO, Cl2, H2O, NaF và CH4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
Xem đáp án
Trả lời: 05 (Na, Mg, O, F và C)
50. Tự luận
• 1 điểm
Cho các nguyên tử sau: Na (Z = 11), O (Z = 8), Cl (Z = 17), Al (Z = 13), F (Z = 9) và K (Z = 19). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhường hay nhận electron để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
Xem đáp án
Trả lời: 04 (Na, Mg, Al, và F)
51. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất sau: CH4, BF3, NO, BeH2, NH3, SF6 và CO2. Số phân tử tuân theo quy tắc octet là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 03 (CH4; NH3 và CO2)
52. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất sau: AlCl3, PCl5, H2S, BeH2, NH3, SF4 và CO2. Số phân tử không tuân theo quy tắc octet là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 04 (AlCl3; PCl5; BeH2 và SF4)
53. Tự luận
• 1 điểm
Biết phân tử magnesium oxide được hình thành bởi các ion Mg2+ và O2–. Vận dụng quy tắc octet, trình bày sự hình thành các ion trên từ những nguyên tử tương ứng
Xem đáp án

* Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (có 2 electron lớp ngoài cùng): blobid2-1753237545.dat

* O (Z = 8): 1s22s22p4 (có 6 electron lớp ngoài cùng): blobid3-1753237545.dat

54. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nguyên tử của các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Cl (Z = 17), Ne (Z = 10) và Ar (Z = 18). Những nguyên tử nào trong các nguyên tử trên có lớp electron bền vững?

Xem đáp án

+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1;                                  + Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5;

+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6;                                       + Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6.

Nguyên tử Ne và Ar có 8 electron bền vững

55. Tự luận
• 1 điểm

Hãy dự đoán xu hướng nhường, nhận electron của mỗi nguyên tử trong từng cặp nguyên tử sau. Viết số electron theo lớp quá trình các nguyên tử nhường, nhận electron để tạo ion.

a) K (Z = 19) và O (Z = 8).

b) Li (Z = 3) và F (Z = 9).

c) Mg (Z = 12) và P (Z = 15)
Xem đáp án

a) blobid4-1753237610.dat

b) blobid5-1753237610.dat

c) blobid6-1753237610.dat

56. Tự luận
• 1 điểm
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử potassium (K) là 4s1, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử bromine (Br) là 4s24p5. Làm thế nào các nguyên tử K và Br có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet
Xem đáp án

* K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 (có 1 electron lớp ngoài cùng): blobid0-1753237712.dat

* Br (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (có 7 electron lớp ngoài cùng): blobid1-1753237712.dat

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho một số hydrocarbon sau: H–C≡C–H; H2C=CH2 và H3C–CH3.

a) Những nguyên tử H và C nào trong các hydrocarbon trên thỏa mãn quy tắc octet?

b) Một phân tử hydrocarbon có 3 nguyên tử C và x nguyên tử H. Giá trị x lớn nhất có thể là bao nhiêu?
Xem đáp án

a) Ta có, mỗi gạch trong các công thức biểu diễn hai electron hóa trị chung, do đó mỗi C đã đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng; mỗi H đã đủ 2 electron ở lớp ngoài cùng (thõa mãn quy tắc octet).

b) Một phân tử hydrocarbon có ba nguyên tử C và x nguyên tử H: C3Hx

⇒ Tổng số electron hoá trị là 3.4 = 12.

⇒ Tổng số liên kết đơn giữa các nguyên tử C là: 3 – 1 = 2 ⇒ tổng số electron tham gia tạo liên kết là 2.2 = 4.

⇒ Số H tối đa: x = 12 – 4 = 8.
58. Tự luận
• 1 điểm

PH3 (phosphine), P2H4 (diphosphine) xuất hiện do sự phân hủy xương, xác động thực vật ở khu vực như đầm lầy, nghĩa địa. P2H4 là chất có khả năng tự cháy trong không khí, khi cháy nó tạo ra nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ lên đến khoảng 150 oC sau đó PH3 tiếp tục cháy và kết quả là xuất hiện “ngọn lửa ma trơi”.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phosphine
Xem đáp án

blobid2-1753237841.dat

59. Tự luận
• 1 điểm
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử: H2O, F2, CCl4 và NF3
Xem đáp án

+ H2O – blobid3-1753237881.dat;         

+ F2 – blobid4-1753237881.dat

+ CCl4 – blobid5-1753237881.dat;       

+ NF3 – blobid6-1753237881.dat

60. Tự luận
• 1 điểm
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử: O2, CO2, CaCl2 và KCl
Xem đáp án

K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1;

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

blobid7-1753237917.dat

61. Tự luận
• 1 điểm
Đá vôi (thành phần chính là CaCO3) được dùng để sản xuất vôi, trong lĩnh vực xây dựng,… Barium nitrate có trong thành phần của kính quang học, gốm, men,… Phèn đơn aluminium sulfate (thành phần chính là Al2(SO4)3) được sử dụng rộng rãi trong xử lí nước thải, trong công nghệ sản xuất giấy, công nghệ nhuộm vải và công nghệ lọc nước và nuôi trồng thủy sản,… Dựa vào quy tắc octet, đề xuất công thức cấu tạo của các chất trên
Xem đáp án

A black background with a black square  Description automatically generated with medium confidence

62. Tự luận
• 1 điểm

Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, D có khối lượng phân tử là 76. X là dung môi không phân cực, thường được sử dụng để làm nguyên liệu trong tổng hợp chất hữu cơ chứa sulfur và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vải viscoza mềm. A có công thức hydride dạng AH4 và A có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất dạng DO3.

a) Hãy thiết lập công thức phân tử của X. Biết rằng A có số oxi hóa cao nhất trong X.

b) Đề xuất công thức cấu tạo của X và cho biết các nguyên tử thành phần của X khi liên kết có đủ electron theo quy tắc octet hay không?
Xem đáp án

- AH4 blobid9-1753238001.dat A thuộc nhóm IVA; DO3 blobid9-1753238001.dat D thuộc nhóm VIA.

- blobid10-1753238001.dat 

a) Công thức phân tử của X: CS2.

b) Công thức cấu tạo của X: blobid11-1753238001.dat. Các nguyên tử C và S đều có 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.