(Đúng sai) 12 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 10: Quy tắc octet (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 12 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 10: Quy tắc octet (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 10115 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

1. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

ĐúngSai
c

Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
d

Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai (trừ He)

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

2. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Tất cả các nguyên tử đều có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình bền vững như khí hiếm.

ĐúngSai
c

Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
d

Nguyên tử nhóm VIA có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình của khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Sai

Trừ helium (2 electron)

b.

Sai

Nhường, nhận, góp chung để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

c.

Sai

Nguyên tử các nguyên tố nhóm VA – VIIA số electron nhận lần lượt là: 3, 2, 1.

d.

Đúng

 

3. Đúng sai
• 1 điểm
 Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Nguyên tử sodium (Na) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt octet.

ĐúngSai
b

Liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nhằm giúp các nguyên tử đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

ĐúngSai
c

Nguyên tử nhóm VIIIA luôn có xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
d

Nguyên tử nhôm có xu hướng nhường đi 3 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Sai

Na (Z = 11) có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

b.

Đúng

 

c.

Sai

 

d.

Đúng

 

4. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Nguyên tử fluorine (F) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình khí hiếm.

ĐúngSai
b

Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, ngoại trừ helium.

ĐúngSai
c

Nguyên tử của nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

ĐúngSai
d

Nguyên tử nhóm VIIIA có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Đúng

 

b.

Đúng

 

c.

Sai

Nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhường 3 electron.

d.

Sai

 

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

5. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?
a

Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình octet.

ĐúngSai
b

Các nguyên tố nhóm VIIA có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình octet.

ĐúngSai
c

Nguyên tử neon (Ne) có cấu hình electron bền vững với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
d

Nguyên tử magnesium (Z = 12) có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai (nhường 2 e)

6. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?
a

Nguyên tử helium (He) có cấu hình electron bền vững với 2 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Các nguyên tử nhóm IIIA có xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững.

ĐúngSai
c

Nguyên tử argon (Ar, Z = 18) không có xu hướng tham gia phản ứng hóa học vì đã có cấu hình electron bền vững.

ĐúngSai
d

Nguyên tử Na (Z = 11) có thể nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai (nhường 3 e)

c. Đúng

d. Đúng

7. Đúng sai
• 1 điểm

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.

a

Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.

ĐúngSai
b

Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.

ĐúngSai
c

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.

ĐúngSai
d

Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 (1 electron độc thân);
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 (1 electron độc thân);

a. Đúng

b. Sai

c. Sai (X nhường 1 e)

d. Đúng

8. Đúng sai
• 1 điểm
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B lần lượt là 11 và 16.
a

Độ âm điện của nguyên tử A nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử B.

ĐúngSai
b

Số electron độc thân của nguyên tử A nhiều hơn số electron độc thân của nguyên tử B.

ĐúngSai
c

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử A có xu hướng nhường 1 electron.

ĐúngSai
d

Khi hình thành liên kết với nguyên tử B, nguyên tử A nhận 1 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án
Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s1 (1 electron độc thân);
Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p4 (2 electron độc thân);

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

9. Đúng sai
• 1 điểm
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố C và D lần lượt là 12 và 9.
a

Nguyên tử C có xu hướng nhường 2 electron để đạt octet.

ĐúngSai
b

Độ âm điện của nguyên tử C lớn hơn độ âm điện của nguyên tử D.

ĐúngSai
c

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử D có xu hướng nhận 1 electron.

ĐúngSai
d

Khi hình thành liên kết với nguyên tử C, nguyên tử D sẽ nhường 1 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của C: 1s22s22p63s2;

Cấu hình electron của D: 1s22s22p5;

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

10. Đúng sai
• 1 điểm
Nguyên tố S ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
a

Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử S có xu hướng nhận 6 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

ĐúngSai
c

Trong hợp chất H2S, nguyên tử S còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết.

ĐúngSai
d

Trong hợp chất SF6, nguyên tử S đã đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

a. Đúng

b. Sai (nhận 2 e)

c. Đúng

d. Sai

11. Đúng sai
• 1 điểm
Nguyên tố O ở chu kì 2, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
a

Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử O có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

ĐúngSai
c

Trong hợp chất H2O, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết.

ĐúngSai
d

Trong hợp chất OF2, nguyên tử O chưa đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

12. Đúng sai
• 1 điểm
Nguyên tố Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
a

Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

ĐúngSai
c

Trong hợp chất MgO, nguyên tử Mg đã đạt cấu hình bền của khí hiếm theo quy tắc octet.

ĐúngSai
d

Trong hợp chất MgCl2, nguyên tử Mg chưa đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?

Đoạn văn

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17

Đoạn văn

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B lần lượt là 11 và 16

Đoạn văn

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố C và D lần lượt là 12 và 9

Đoạn văn

Nguyên tố S ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

Đoạn văn

Nguyên tố O ở chu kì 2, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

Đoạn văn

Nguyên tố Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn