(Đúng sai) 12 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 10: Quy tắc octet (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 12 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 10: Quy tắc octet (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1081 lượt thi
48 câu hỏi
Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

1. Tự luận
1 điểm

a. Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

a - Sai

trừ He

2. Tự luận
1 điểm

b. Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm

Xem đáp án

b - Đúng

3. Tự luận
1 điểm

c. Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn

Xem đáp án

c - Sai

4. Tự luận
1 điểm

d. Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị

Xem đáp án

d - Sai

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

5. Tự luận
1 điểm

a. Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

a - Sai

Trừ helium (2 electron)

6. Tự luận
1 điểm

b. Tất cả các nguyên tử đều có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình bền vững như khí hiếm

Xem đáp án

b - Sai

Nhường, nhận, góp chung để đạt cấu hình bền của khí hiếm

7. Tự luận
1 điểm

c. Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn

Xem đáp án

c - Sai

Nguyên tử các nguyên tố nhóm VA – VIIA số electron nhận lần lượt là: 3, 2, 1

8. Tự luận
1 điểm

d. Nguyên tử nhóm VIA có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình của khí hiếm

Xem đáp án

d - Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

9. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử sodium (Na) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt octet

Xem đáp án

a - Sai

Na (Z = 11) có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm

10. Tự luận
1 điểm

b. Liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nhằm giúp các nguyên tử đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm

Xem đáp án

b - Đúng

11. Tự luận
1 điểm

c. Nguyên tử nhóm VIIIA luôn có xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững

Xem đáp án

c - Sai

12. Tự luận
1 điểm

d. Nguyên tử nhôm có xu hướng nhường đi 3 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm

Xem đáp án

d - Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

13. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử fluorine (F) có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình khí hiếm

Xem đáp án

a - Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b. Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, ngoại trừ helium

Xem đáp án

b - Đúng

15. Tự luận
1 điểm

c. Nguyên tử của nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

Xem đáp án

c - Sai

Nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA có xu hướng nhường 3 electron

16. Tự luận
1 điểm

d. Nguyên tử nhóm VIIIA có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt cấu hình bền vững.

Xem đáp án

d - Sai

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?

17. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình octet

Xem đáp án

a - Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b. Các nguyên tố nhóm VIIA có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình octet

Xem đáp án

b - Đúng

19. Tự luận
1 điểm

c. Nguyên tử neon (Ne) có cấu hình electron bền vững với 8 electron ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

c - Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d. Nguyên tử magnesium (Z = 12) có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững

Xem đáp án

d - Sai

nhường 2 e

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?

21. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử helium (He) có cấu hình electron bền vững với 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

a - Đúng

22. Tự luận
1 điểm

b. Các nguyên tử nhóm IIIA có xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững

Xem đáp án

b - Sai

nhường 3 e

23. Tự luận
1 điểm

c. Nguyên tử argon (Ar, Z = 18) không có xu hướng tham gia phản ứng hóa học vì đã có cấu hình electron bền vững

Xem đáp án

c - Đúng

24. Tự luận
1 điểm

d. Nguyên tử Na (Z = 11) có thể nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

Xem đáp án

d - Đúng

Đoạn văn

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17

25. Tự luận
1 điểm

a. Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y

Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 (1 electron độc thân);

a - Đúng

26. Tự luận
1 điểm

b. Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y

Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 (1 electron độc thân);

b - Sai

27. Tự luận
1 điểm

c. Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron

Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 (1 electron độc thân);

C - Sai (X nhường 1 e)

28. Tự luận
1 điểm

d. Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron

Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 (1 electron độc thân);

d -  Đúng

Đoạn văn

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B lần lượt là 11 và 16

29. Tự luận
1 điểm

a. Độ âm điện của nguyên tử A nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử B

Xem đáp án

Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p4 (2 electron độc thân)

a - Đúng

30. Tự luận
1 điểm

b. Số electron độc thân của nguyên tử A nhiều hơn số electron độc thân của nguyên tử B

Xem đáp án

Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p4 (2 electron độc thân)

b - Sai

31. Tự luận
1 điểm

c. Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử A có xu hướng nhường 1 electron

Xem đáp án

Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p4 (2 electron độc thân)

c - Đúng

32. Tự luận
1 điểm

d. Khi hình thành liên kết với nguyên tử B, nguyên tử A nhận 1 electron

Xem đáp án

Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s1 (1 electron độc thân);

Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p4 (2 electron độc thân)

d - Sai

Đoạn văn

Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố C và D lần lượt là 12 và 9

33. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử C có xu hướng nhường 2 electron để đạt octet

Xem đáp án

Cấu hình electron của C: 1s22s22p63s2;

Cấu hình electron của D: 1s22s22p5;

a - Đúng

34. Tự luận
1 điểm

b. Độ âm điện của nguyên tử C lớn hơn độ âm điện của nguyên tử D

Xem đáp án

Cấu hình electron của C: 1s22s22p63s2;

Cấu hình electron của D: 1s22s22p5

b - Sai

35. Tự luận
1 điểm

c. Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử D có xu hướng nhận 1 electron

Xem đáp án

Cấu hình electron của C: 1s22s22p63s2;

Cấu hình electron của D: 1s22s22p5;

c - Đúng

36. Tự luận
1 điểm

d. Khi hình thành liên kết với nguyên tử C, nguyên tử D sẽ nhường 1 electron.

Xem đáp án

Cấu hình electron của C: 1s22s22p63s2;

Cấu hình electron của D: 1s22s22p5;

d - Sai

Đoạn văn

Nguyên tố S ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

37. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

a - Đúng

38. Tự luận
1 điểm

b. Nguyên tử S có xu hướng nhận 6 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất

Xem đáp án

Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

b - Sai (nhận 2 e)

39. Tự luận
1 điểm

c. Trong hợp chất H2S, nguyên tử S còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết.

Xem đáp án

Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

c - Đúng

40. Tự luận
1 điểm

d. Trong hợp chất SF6, nguyên tử S đã đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet.

Xem đáp án

Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

d - Sai

Đoạn văn

Nguyên tố O ở chu kì 2, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

41. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4

a - Đúng

42. Tự luận
1 điểm

b. Nguyên tử O có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

Xem đáp án

Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4

b - Đúng

43. Tự luận
1 điểm

c. Trong hợp chất H2O, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa tham gia liên kết

Xem đáp án

Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4

c - Đúng

44. Tự luận
1 điểm

d. Trong hợp chất OF2, nguyên tử O chưa đạt cấu hình bền vững của khí hiếm theo quy tắc octet

Xem đáp án

Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4

d - Sai

Đoạn văn

Nguyên tố Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn

45. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

a - Đúng

46. Tự luận
1 điểm

b. Nguyên tử Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất

Xem đáp án

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

b - Đúng

47. Tự luận
1 điểm

c. Trong hợp chất MgO, nguyên tử Mg đã đạt cấu hình bền của khí hiếm theo quy tắc octet

Xem đáp án

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

c - Đúng

48. Tự luận
1 điểm

d. Trong hợp chất MgCl2, nguyên tử Mg chưa đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet

Xem đáp án

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

d - Sai