Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
30 câu hỏi
NO2.
HNO3.
N2O.
NO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khi có sấm sét, nitrogen (N2) tác dụng với oxygen (O2) tạo khí nitrogen monoxide (NO).
Lỏng.
Khí.
Rắn.
Bán rắn.
Hướng dẫn giải
Nitrogen hóa lỏng ở -196oC, nên ở -198oC, nitrogen tồn tại ở dạng lỏng.
N2O, NO.
NO2, N2O5.
NO, NO2.
N2O5, HNO3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
N2 + O2 2NO; 2NO + O2 2NO2
Trong phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g); ∆rH < 0.
Sẽ thu được nhiều khí NH3 nhất nếu:
Giảm nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Để thu được nhiều NH3 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
+ ∆rH < 0, phản ứng thuận toả nhiệt. Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
+ Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh.
Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất.
Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp.
Vì nitrogen có tính oxy hóa vô cùng mạnh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC) nên có thể sử dụng để làm lạnh nhanh.
7,8125.
3,125.
1,25.
0,675.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
966 kJ/mol.
946 kJ/mol.
945 kJ/mol.
940 kJ/mol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[\begin{array}{l}\Delta H\; = \;{E_N}{_ \equiv _N}\; + \;3{E_{H - H}} - 6{E_{N - H}} = - 92{\rm{ kJ}}\\ \to {E_N}{_ \equiv _N} + 3.436 - 6.391 = - 92{\rm{ }} \to {\rm{ }}{E_{N \equiv N}} = {\rm{ }}946{\rm{ (}}kJ/mol)\end{array}\]
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 + 3H2 2NH3. Sau một thời gian phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 3M; [H2] = 4M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/L của N2 và H2 ban đầu lần lượt là
6 và 8.
4,5 và 8,5.
4 và 7.
5,5 và 7,5.
Đáp án đúng là: A
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: a b 0 mol
Phản ứng: 1 3 2 mol
Cân bằng: (a – 1) (b – 3) 2 mol
Þ [N2] cân bằng = a – 1 = 3 Þ a = 4.
[H2] cân bằng = b – 3 = 4 Þ b = 7.
15%.
10%.
20%.
25%.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 4 13 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Cân bằng: (4 – x) (13 – 3x) 2x mol
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {V_{hh}} = (4 - x) + (13 - 3x) + 2x = 15,8 \to x = 0,6\\ \Rightarrow H = \frac{x}{4}.100\% = \frac{{0,6}}{4}.100\% = 15\% .\end{array}\)
Cộng hóa trị phân cực.
Cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được trong nước.
Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.
NH3 có tính base yếu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa là -3, thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất hóa học, vì vậy ammonia có tính khử.
NH4NO2.
(NH4)2CO3.
NH4NO3.
(NH4)2SO4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức hoá học của muối ammonium nitrate là NH4NO3.
NO.
N2O.
HNO3.
NH4Cl.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Trong hợp chất NH4Cl, nguyên tử N có số oxi hoá -3.
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia có tính chất nào sau đây?
Tính tan tốt trong nước.
Tính base yếu khi ở dạng dung dịch.
Tính khử khi tác dụng với một chất có tính oxi hóa.
Dễ bay hơi và có mùi khai, xốc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia dễ tan và tan nhiều trong nước.
4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g).
4NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g) 4HNO3(aq).
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g).
NH3(aq) + HCl(aq) NH4Cl(aq).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phátbiểu không đúng là
Trongđiều kiện thường, NH3làkhíkhông màu, mùikhai.
Khí NH3nặng hơn không khí.
Khí NH3dễ hoálỏng, tannhiều trongnước.
Liênkết giữa N và3 nguyêntử H làliênkết cộng hoátrị cócực.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Khí NH3 (M = 17) nhẹ hơn không khí (M = 29).
Phản ứng hoáhọc nàosau đây chứng tỏ ammonialàmột chất khử mạnh?
NH3+HCl NH4Cl.
2NH3+H2SO4 (NH4)2SO4.
2NH3+ 3Cl2 N2+ 6HCl.
NH3+H2O +.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
18,5925 lít.
7,437 lít.
9,916 lít.
12,395 lít.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
NH4Cl.
NH3.
HCl.
hơi nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khói trắng là NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thêm chất xúc tác không làm cân bằng hoá học chuyển dịch.
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.
Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 Þ x = +5.
Các tính chất hoá học của HNO3 là
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính acid mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính acid yếu và bị phân huỷ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các tính chất hoá học của HNO3 là tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
Màu vàng ở điều kiện thường.
Thể rắn ở điều kiện thường.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Sulfur tan tốt trong benzene.
Cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch CaCl2.
Cho hỗn hợp qua nước nóng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư. Khí SO2 phản ứng bị giữ lại; khí CO2 không phản ứng thoát ra, thu được CO2 tinh khiết.
H2S, O2, nước Br2.
dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
dung dịch KOH, CaO, nước Br2.
O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với: O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
Ba(OH)2.
BaCl2.
Ba(NO3)2.
MgCl2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
MgCl2 không tác dụng với K2SO4 do đó không thể dùng MgCl2 để nhận ra ion
Xút.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Cồn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Do SO2 phản ứng được với xút tạo thành muối.
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
4.
5.
6.
7.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H2SO4 + C 2SO2 + CO2 + 2H2O.
(b) H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O.
(c) 4H2SO4 + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
(d) 6H2SO4 + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
(d).
(a).
(c).
(b).
Phản ứng (b) Nguyên tử Fe không thay đổi số oxi hóa sau phản ứng ⇒ phản ứng của H2SO4 loãng
Cho các phát biểu sau:
(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: a, c, e.
(b) Sai vì khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ acid đặc vào nước.
(d) Sai vì sulfuric acid loãng khi tác dụng với kim loại có sinh ra khí hydrogen.




