Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 11 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 11 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1184 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng:

Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) st, t độ, p suy ra 2NH3(g). N2 thể hiện (ảnh 1)

tính khử.

tính oxi hóa.

tính base.

tính acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng: Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) st, t độ, p suy ra 2NH3(g). N2 thể hiện (ảnh 2) thể hiệntính oxi hóa, H2 thể hiệntính khử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp ammonia:

N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) \[{\Delta _r}H_{298}^o\] = - 92 kJ

Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải

giảm nhiệt độ và áp suất.

tăng nhiệt độ và áp suất.

tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,916 lít N2 (đkc) tác dụng với 22,311 lít H2 (đkc), thu được 3,4 gam NH3. Hiệu suất của phản ứng là

20%.

34%.

33,3%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{{N_2}}} = \frac{{9,916}}{{24,79}} = 0,4(mol);{n_{{H_2}}} = \frac{{22,311}}{{24,79}} = 0,9(mol)\]; \[{n_{N{H_3}}} = \frac{{3,4}}{{17}} = 0,2(mol)\]

PTHH: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)

So sánh: \[\frac{{0,4}}{1} > \frac{{0,9}}{3}\]→ Hiệu suất tính theo số mol của H2

Theo PTHH: \[{n_{{H_2}}}\]phản ứng = \[\frac{3}{2}{n_{N{H_3}}} = \frac{3}{2}.0,2 = 0,3(mol)\]

Vậy \[H = \frac{{0,3}}{{0,9}}.100 = 33,3\% \]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?

Chóp tam giác.

Chữ T.

Chóp tứ giác.

Tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử ammonia có dạngchóp tam giác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là

+3.

-3.

+4.

+5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong ammonia\[\mathop N\limits^{ - 3} \mathop {{H_3}}\limits^{ + 1} \], nitrogen có số oxi hóa là – 3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?

H2O.

HCl.

H3PO4.

O2 (Pt, to)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây (ảnh 1)

Ammonia đóng vai trò chất khử vì số oxi hoá tăng từ -3 lên + 2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác nào sau đây để đảm bảo an toàn?

Rót từ từ acid vào nước.

Rót nhanh acid vào nước.

Rót từ từ nước vào acid.

Rót nhanh nước vào acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác: Rót từ từ acid vào nước để đảm bảo an toàn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?

NaCl.

Na2SO4.

NaNO3.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4trắng + 2HCl

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất rắn nào sau đây vào dung dịch H2SO4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hoá khử?

KBr.

NaCl.

CaF2.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2KBr + 2H2SO4 K2SO4 + SO2 + Br2 + 2H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,2 gam kim loại M (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 1,4874 lít khí N2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Kim loại M là

Cu.

Zn.

Mg.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{{N_2}}} = \frac{{1,4874}}{{24,79}} = 0,06(mol)\]

PTHH: 5M + 12HNO3 → 5M(NO3)2 + N2 + 6H2O

Theo phương trình: \[{n_M} = 5{n_{{N_2}}} = 5.0,06 = 0,3(mol)\]

\[{M_M} = \frac{{7,2}}{{0,3}} = 24(g/mol)\]

Vậy M là magnesium (Mg.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam hỗn hợp Cu, Al thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với HNO3 đặc, nguội dư thấy có 9,916 lít (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất) khí màu nâu đỏ thoát ra. Phần 2 cho vào dung dịch HCl thu được 7,437 lít khí (ở đkc). Giá trị của m là

54,6.

18,2.

9,1.

36,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phần 1 cho tác dụng với HNO3 đặc, nguội dư thấy có 9,916 lít (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất) khí màu nâu đỏ thoát ra là khí NO2 và chỉ có Cu phản ứng.

\[{n_{N{O_2}}} = \frac{{9,916}}{{24,79}} = 0,4(mol)\]

PTHH: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Theo phương trình: \[{n_{Cu}} = \frac{1}{2}{n_{N{O_2}}} = 0,2(mol)\]mCu = 0,2.64 = 12,8 (g)

Phần 2 cho vào dung dịch HCl thu được 7,437 lít khí H2 (ở đkc), chỉ có Al phản ứng

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3(mol)\]

PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Theo phương trình: \[{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,3 = 0,2(mol)\]mAl = 0,2.27 = 5,4 (g)

Vậy m = (12,8 + 5,4).2 = 36,4 (g).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,9916 lít khí NO (ở đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

8,88 gam.

13,92 gam.

6,52 gam.

13,32 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{Mg}} = \frac{{2,16}}{{24}} = 0,09(mol);{n_{NO}} = \frac{{0,9916}}{{24,79}} = 0,04(mol)\]

Bảo toàn e, ta có:

\[2{n_{Mg}} = 3{n_{NO}} + 8{n_{N{H_4}N{O_3}}} \Rightarrow {n_{N{H_4}N{O_3}}} = \frac{{2.0,09 - 3.0,04}}{8} = 0,0075(mol)\]

Bảo toàn nguyên tố Mg: \[{n_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} = {n_{Mg}} = 0,09(mol)\]

mmuối = \[{m_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} + {m_{N{H_4}N{O_3}}} = 0,09.148 + 0,0075.80 = 13,92(g)\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam bột sắt (iron) trong oxygen, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,61975 lít (ở đkc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

2,52.

2,22.

2,62.

2,32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}Fe:x(mol)\\{O_2}:y(mol)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_X} = 56x + 32y = 3\\BTe:3x - 4y = 0,025.3\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,045(mol)\\y = 0,015(mol)\end{array} \right. \Rightarrow {m_{Fe}} = 56.0,045 = 2,52(g)\end{array}\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m là

5,60.

1,12.

2,24.

2,80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1(mol)\]

PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Theo phương trình: \[{n_{Fe}} = {n_{{H_2}}} = 0,1(mol) \to {m_{Fe}} = 0,1.56 = 5,6(g)\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, lấy dư. Thể tích khí SO2 thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ở (đkc) là

2,479 lít.

3,7185 lít.

4,958 lít.

7,437 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{Cu}} = \frac{{9,6}}{{64}} = 0,15(mol)\]

PTHH: Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O

Theo phương trình: \[{n_{S{O_2}}} = {n_{Cu}} = 0,15(mol)\]

\[ \to {V_{S{O_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185(L)\]