
Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với phân số lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
\(\frac{1}{2} + \frac{2}{5}\)
\(\frac{2}{5} + \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{2} + \frac{5}{4}\)
\(\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}}\)
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 20
A. \(\frac{1}{2} + \frac{2}{5} = \frac{{10}}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{18}}{{20}}\)
B. \(\frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\)
C. \(\frac{1}{2} + \frac{5}{4} = \frac{{10}}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}}\)
D. \(\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{8}{{20}} + \frac{{14}}{{20}} = \frac{{22}}{{20}}\)
So sánh: \(\frac{{13}}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{22}}{{20}} < \frac{{35}}{{20}}\)
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{1}{2} + \frac{5}{4}\)
>
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{{13}}{{12}}\)
\(\frac{5}{3}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{6}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{14}}{{12}}\]
\[\frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{12}}{{12}}\]
Do đó: \[\frac{{14}}{{12}} > ? > \frac{{12}}{{12}}\]
Vậy phân số thích hợp là: \(\frac{{13}}{{12}}\)
75 kg
\(\frac{5}{7}\) tạ
\(\frac{5}{2}\) tạ
4 tạ
Đáp án đúng là: C
Ngày thứ hai bán được số khoai là:
\(\frac{5}{6}\) × 2 = \(\frac{5}{3}\) (tạ)
Cả hai ngày bán được số khoai là:
\(\frac{5}{6} + \frac{5}{3} = \frac{5}{2}\) (tạ)
Đáp số: \(\frac{5}{2}\) tạ
Ta lấy tử số cộng với tử số, mẫu số cộng với mẫu số
Ta lấy tử số cộng với tử số, mẫu số giữ nguyên
Ta giữ nguyên tử số, mẫu số cộng với mẫu số
Ta lấy tử số cộng với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
Đáp án đúng là: B
Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
.
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, giữ nguyên mẫu số
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, mẫu số trừ đi mẫu số
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đã quy đồng
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đã quy đồng.
Đáp án đúng là: B
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng.
\(\frac{6}{7}\)
\(\frac{5}{7}\)
\(\frac{5}{{13}}\)
\(\frac{4}{7}\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{4}{7} + \frac{1}{7} = \frac{5}{7}\)
Vậy phân số cần điền là: \(\frac{5}{7}\)
\(\frac{3}{8}\)
\(\frac{2}{{15}}\)
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{{11}}{{15}}\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\)
Vậy: Kết quả của phép tính \(\frac{2}{5} + \frac{1}{3}\) là: \(\frac{{11}}{{15}}\)
\(\frac{{53}}{{24}}\)
\(\frac{3}{{24}}\)
\(\frac{5}{{24}}\)
\(\frac{{24}}{{53}}\)
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\[\frac{7}{3} - \frac{3}{4} + \frac{5}{8}\]
\[ = \frac{{56}}{{24}} - \frac{{18}}{{24}} + \frac{{15}}{{24}}\]
\( = \frac{{53}}{{24}}\)
Vậy: Giá trị của biểu thức \[\frac{7}{3} - \frac{3}{4} + \frac{5}{8}\] ta được kết quả là: \(\frac{{53}}{{24}}\)
\(\frac{6}{7}\)
\(\frac{{36}}{{35}}\)
\(\frac{7}{6}\)
\(\frac{{35}}{{36}}\)
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[\frac{2}{5} + x = 2 - \frac{4}{7}\]
\[\frac{2}{5} + x = \frac{{14}}{7} - \frac{4}{7}\]
\[\frac{2}{5} + x = \frac{{10}}{7}\]
\[x = \frac{{10}}{7} - \frac{2}{5}\]
\[x = \frac{{50}}{{35}} - \frac{{14}}{{35}}\]
\[x = \frac{{36}}{{35}}\]
Phân số đảo ngược của một phân số là phân số đảo ngược tử số thành mẫu số, mẫu số thành tử số
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Đáp án đúng là: D
- Phân số đảo ngược của một phân số là phân số đảo ngược tử số thành mẫu số, mẫu số thành tử số.
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Vậy cả ba phát biểu trên đều đúng.
Hướng dẫn giải
a) \(\frac{1}{7} + \frac{2}{3} = \frac{3}{{21}} + \frac{{14}}{{21}} = \frac{{17}}{{21}}\)
b) \(\frac{3}{2} - \frac{6}{7} = \frac{{21}}{{14}} - \frac{{12}}{{14}} = \frac{9}{{14}}\)
Hướng dẫn giải
a)
\(\frac{5}{3}:\frac{2}{9} = \frac{5}{3} \times \frac{9}{2} = \frac{{45}}{6} = \frac{{15}}{2}\)
So sánh: \(\frac{7}{2} < \frac{{15}}{2}\)
Vậy: \[\frac{7}{2} < \frac{5}{3}:\frac{2}{9}\]
b)
\(\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}\)
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\)
So sánh: \(\frac{6}{{15}} < \frac{8}{{15}}\)
Vậy: \(\frac{2}{5} < \frac{2}{3} \times \frac{4}{5}\)
Hướng dẫn giải
\(\frac{3}{4} + \frac{2}{3} \times \frac{9}{4}\)
\[ = \frac{3}{4} + \frac{6}{4}\]
\( = \frac{9}{4}\)
Hướng dẫn giải
\(\frac{5}{7} \times \frac{3}{{11}} + \frac{5}{7} \times \frac{7}{{11}} + \frac{5}{7}\)
\[ = \frac{5}{7} \times \left( {\frac{3}{{11}} + \frac{7}{{11}} + 1} \right)\]
\[ = \frac{5}{7} \times \frac{{3 + 7 + 11}}{{11}}\]
\[ = \frac{5}{7} \times \frac{{21}}{{11}}\]
\[ = \frac{{15}}{{11}}\]
Hướng dẫn giải
Đổi: 200 dm = 20 m
Chiều rộng vườn hoa là:
50 – 20 = 30 (m)
Diện tích vườn hoa là:
50 × 30 = 1 500 (m2)
Diện tích lối đi là:
1 500 × \[\frac{1}{{20}}\] = 75 (m2)
Đáp số: 75 m2
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





















