15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập các phép tính với phân số (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập các phép tính với phân số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 578 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(\frac{1}{2} + \frac{2}{5}\)

\(\frac{2}{5} + \frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2} + \frac{5}{4}\)

\(\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 20

A. \(\frac{1}{2} + \frac{2}{5} = \frac{{10}}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{18}}{{20}}\)

B. \(\frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\)

C. \(\frac{1}{2} + \frac{5}{4} = \frac{{10}}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} = \frac{{35}}{{20}}\)

D. \(\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{8}{{20}} + \frac{{14}}{{20}} = \frac{{22}}{{20}}\)

So sánh: \(\frac{{13}}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{22}}{{20}} < \frac{{35}}{{20}}\)

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{1}{2} + \frac{5}{4}\)

>

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số thích hợp điền vào dấu ? là:

\(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} > ? > \frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{{13}}{{12}}\)

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{6}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{14}}{{12}}\]

\[\frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{12}}{{12}}\]

Do đó: \[\frac{{14}}{{12}} > ? > \frac{{12}}{{12}}\]

Vậy phân số thích hợp là: \(\frac{{13}}{{12}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \(\frac{5}{6}\) tạ khoai, ngày thứ hai bán được số khoai gấp 2 lần ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày cửa hàng bán được số khoai là:

75 kg

\(\frac{5}{7}\) tạ

\(\frac{5}{2}\) tạ

4 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ngày thứ hai bán được số khoai là:

\(\frac{5}{6}\) × 2 = \(\frac{5}{3}\) (tạ)

Cả hai ngày bán được số khoai là:

\(\frac{5}{6} + \frac{5}{3} = \frac{5}{2}\) (tạ)

Đáp số: \(\frac{5}{2}\) tạ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm như sau:

Ta lấy tử số cộng với tử số, mẫu số cộng với mẫu số

Ta lấy tử số cộng với tử số, mẫu số giữ nguyên

Ta giữ nguyên tử số, mẫu số cộng với mẫu số

Ta lấy tử số cộng với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chọn phát biểu sai

Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, giữ nguyên mẫu số

Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, mẫu số trừ đi mẫu số

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đã quy đồng

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đã quy đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

\(\frac{4}{7} + \frac{1}{7} = ...\)

\(\frac{6}{7}\)

\(\frac{5}{7}\)

\(\frac{5}{{13}}\)

\(\frac{4}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{4}{7} + \frac{1}{7} = \frac{5}{7}\)

Vậy phân số cần điền là: \(\frac{5}{7}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \(\frac{2}{5} + \frac{1}{3}\) là:

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{2}{{15}}\)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{{11}}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\)

Vậy: Kết quả của phép tính \(\frac{2}{5} + \frac{1}{3}\) là: \(\frac{{11}}{{15}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức \[\frac{7}{3} - \frac{3}{4} + \frac{5}{8}\] ta được kết quả là:

\(\frac{{53}}{{24}}\)

\(\frac{3}{{24}}\)

\(\frac{5}{{24}}\)

\(\frac{{24}}{{53}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\frac{7}{3} - \frac{3}{4} + \frac{5}{8}\]

\[ = \frac{{56}}{{24}} - \frac{{18}}{{24}} + \frac{{15}}{{24}}\]

\( = \frac{{53}}{{24}}\)

Vậy: Giá trị của biểu thức \[\frac{7}{3} - \frac{3}{4} + \frac{5}{8}\] ta được kết quả là: \(\frac{{53}}{{24}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của x là: \[\frac{2}{5} + x = 2 - \frac{4}{7}\]

\(\frac{6}{7}\)

\(\frac{{36}}{{35}}\)

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{{35}}{{36}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\frac{2}{5} + x = 2 - \frac{4}{7}\]

\[\frac{2}{5} + x = \frac{{14}}{7} - \frac{4}{7}\]

\[\frac{2}{5} + x = \frac{{10}}{7}\]

\[x = \frac{{10}}{7} - \frac{2}{5}\]

\[x = \frac{{50}}{{35}} - \frac{{14}}{{35}}\]

\[x = \frac{{36}}{{35}}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số đảo ngược của một phân số là phân số đảo ngược tử số thành mẫu số, mẫu số thành tử số

Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Phân số đảo ngược của một phân số là phân số đảo ngược tử số thành mẫu số, mẫu số thành tử số.         

- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.   

- Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.  

Vậy cả ba phát biểu trên đều đúng.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{1}{7} + \frac{2}{3} = \frac{{...}}{{...}}\)

b) \(\frac{3}{2} - \frac{6}{7} = \frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{1}{7} + \frac{2}{3} = \frac{3}{{21}} + \frac{{14}}{{21}} = \frac{{17}}{{21}}\)

b) \(\frac{3}{2} - \frac{6}{7} = \frac{{21}}{{14}} - \frac{{12}}{{14}} = \frac{9}{{14}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{7}{2}.....\frac{5}{3}:\frac{2}{9}\)

b) \(\frac{2}{5}.....\frac{2}{3} \times \frac{4}{5}\)

</;>

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\(\frac{5}{3}:\frac{2}{9} = \frac{5}{3} \times \frac{9}{2} = \frac{{45}}{6} = \frac{{15}}{2}\)

So sánh: \(\frac{7}{2} < \frac{{15}}{2}\)

Vậy: \[\frac{7}{2} < \frac{5}{3}:\frac{2}{9}\]

b)

\(\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}\)

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\)

So sánh: \(\frac{6}{{15}} < \frac{8}{{15}}\)

Vậy: \(\frac{2}{5} < \frac{2}{3} \times \frac{4}{5}\)

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Tính giá trị của biểu thức

\(\frac{3}{4} + \frac{2}{3} \times \frac{9}{4}\)

\( = \frac{3}{4} + \frac{{...}}{{...}}\)

\( = \frac{{...}}{4}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(\frac{3}{4} + \frac{2}{3} \times \frac{9}{4}\)

\[ = \frac{3}{4} + \frac{6}{4}\]

\( = \frac{9}{4}\)

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện

\(\frac{5}{7} \times \frac{3}{{11}} + \frac{5}{7} \times \frac{7}{{11}} + \frac{5}{7}\)

\( = \frac{{...}}{{...}} \times \left( {\frac{{...}}{{...}} + \frac{{...}}{{...}} + ...} \right)\)

\( = \frac{{...}}{{...}} \times \frac{{... + ... + ...}}{{...}}\)

\( = \frac{{...}}{{...}} \times \frac{{...}}{{...}}\)

\( = \frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(\frac{5}{7} \times \frac{3}{{11}} + \frac{5}{7} \times \frac{7}{{11}} + \frac{5}{7}\)

\[ = \frac{5}{7} \times \left( {\frac{3}{{11}} + \frac{7}{{11}} + 1} \right)\]

\[ = \frac{5}{7} \times \frac{{3 + 7 + 11}}{{11}}\]

\[ = \frac{5}{7} \times \frac{{21}}{{11}}\]

\[ = \frac{{15}}{{11}}\]

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích vào chỗ chấm.

Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều dài hơn chiều rộng 200 dm. Người ta sử dụng \[\frac{1}{{20}}\] diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích của lối đi là bao nhiêu mét vuông?

Bài giải

Đổi: ..... dm = ..... m

Chiều rộng vườn hoa là:

.. – ..... = ..... (m)

Diện tích vườn hoa là:

.. × ..... = ..... (m2)

Diện tích lối đi là:

.. × \[\frac{1}{{20}}\] = ..... (m2)

Đáp số: ..... m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi: 200 dm = 20 m

Chiều rộng vườn hoa là:

50 – 20 = 30 (m)

Diện tích vườn hoa là:

50 × 30 = 1 500 (m2)

Diện tích lối đi là:

1 500 × \[\frac{1}{{20}}\] = 75 (m2)

Đáp số: 75 m2