Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với số tự nhiên lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với số tự nhiên lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 564 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 123 × 7 là:

861

816

168

862

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

×123      7¯    861

Vậy: Kết quả của phép tính 123 × 7 là: 861

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Cho phép tính:

+21  54312  671¯     ...........

Số cần điền vào chỗ chấm là:

8 872

34 214

8 873

43 214

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+21  54312  671¯    34  214

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp

3 458 ….. 692 × 5

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

×    692          5¯   3  460

So sánh: 3 458 < 3 460

Vậy 3 458 < 692 × 5

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

………. – 309 262 = 1 632 727

1 323 465

1 941 989

323 461

941 989

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng số trừ.

Vậy số cần điền là tổng của 1 632 727 và 309 262.

Ta có:

+1  632  727    309  262¯     1  941  989

Vậy số cần điền là: 1 941 989

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hoa mua 6 quyển vở cùng loại hết 48 000 đồng. Ánh mua 8 quyển vở như thế hết số tiền là:

80 000 đồng

55 000 đồng

64 000 đồng

84 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá tiền mỗi quyển vở là:

48 000 : 6 = 8 000 (đồng)

Ánh mua 8 quyển vở hết số tiền là:

8 000 × 8 = 64 000 (đồng)

Đáp số: 64 000 đồng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Có 80 hộp bánh được chia đều vào 5 thùng. Nếu có 6 thùng bánh như vậy thì có số hộp bánh là:

50 hộp bánh

40 hộp bánh

71 hộp bánh

96 hộp bánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi thùng có số hộp bánh là:

80 : 5 = 16 (hộp)

6 thùng chứa số bánh là:

16 × 6 = 96 (hộp)

Đáp số: 96 hộp bánh

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tổng số tuổi của hai chị em là 32 tuổi và chị hơn em 6 tuổi. Số tuổi của em sau 5 năm nữa là:

19 tuổi

13 tuổi

25 tuổi

18 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tuổi của em hiện nay là:

(32 – 6) : 2 = 13 (tuổi)

Tuổi của em sau 5 năm nữa là:

13 + 5 = 18 (tuổi)

Đáp số: 18 tuổi

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 5 612 : 10 là:

56 120

5 612

561,2

5,612

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 5 612 : 10 = 561,2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

(324 + 156) : 3 = ?

160

480

168

56

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(324 + 156) : 3 = 480 : 3 = 160

Vậy số cần điền vào dấu ? là: 160.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 98 322 : 3 là:

32 774

774

32

32 477

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vậy: Kết quả của phép tính 98 322 : 3 là: 32 774

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a)

+4  801  235    256  326¯    .................

b)

−526  139117  046¯    ..............

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

+4  801  235    256  326¯     5  057  561

b)

−526  139117  046¯    409  093

12. Tự luận
1 điểm

Số thích hợp điền vào ô trống

x : 25 + 98 = 33 810 : 23

Vậy: x = …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

x : 25 + 98 = 33 810 : 23

x : 25 + 98 = 1 470

x : 25 = 1 470 – 98

x : 25 = 1 372

x = 1 372 × 25

x = 34 300

Vậy: x = 34 300

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >;<;= thích hợp điền vào ô trống

a) 102 704 ….. 1 834 × 56

b) 68 034 : 23 ….. 2 985

;=>

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

1 834 × 56 = 102 704

So sánh: 102 704 = 102 704

Vậy: 102 704 = 1 834 × 56

b)

68 034 : 23 = 2 958

So sánh: 2 958 < 2 985

Vậy: 68 034 : 23 < 2 985

>>

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) 27 805 + ………. = 1 569 126

b) 28 × ………. = 854 728

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

−1  569  126       27  805¯     1  541  321

Vậy:

27 805 + 1 541 321 = 1 569 126

b)

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Điền số thích hợp vào ô trốnga) 27 805 + ………. = 1 569 126b) 28 × ………. = 854 728 (ảnh 1)

Vậy:

28 × 30 526 = 854 728

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Xe thứ nhất chở 512 kg hàng, xe thứ hai chở 634 kg hàng, xe thứ ba chở nhiều hơn trung bình cộng số hàng của hai xe đầu là 156 kg hàng. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Bài giải

Trung bình cộng số hàng của hai xe đầu là:

(..... + .....) : ..... = ..... (kg)

Xe thứ ba chử số hàng là:

.. + ..... = ..... (kg)

Đáp số: ..... kg hàng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trung bình cộng số hàng của hai xe đầu là:

(512 + 634) : 2 = 573 (kg)

Xe thứ ba chử số hàng là:

573 + 156 = 729 (kg)

Đáp số: 729 kg hàng