
28 câu hỏi
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Đáp án đúng là: B
− CH3: methyl;
HCOO −: formate
Tên gọi của ester HCOOCH3 là: methyl formate.
C17H33COO)3C3H5.
CH3OH.
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
Đáp án đúng là: A
Propionic acid: C2H5COOH ⟹ ester X có dạng: C2H5COOR
Mà CTPT của X là C4H8O2 ⟹ R là −CH3
Vậy Y là CH3OH.
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa 3 ester hai chức: (CH3COO)2C2H4, (C2H5COO)2C2H4, CH3COOCH2 – CH2OCOC2H5
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng hóa học khi thủy phân phenyl acetate trong dung dịch NaOH:
CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5OH
Phenol thu được từ phản ứng thủy phân ester tiếp tục phản ứng với NaOH:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Hay viết gọn:
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.
6.
8.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Vinyl: − CH = CH2;
Formate: HCOO –
Vinyl formate: HCOOCH=CH2.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là 4.
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Hydrogen hóa (xt, to, p).
Làm lạnh.
Phản ứng xà phòng hóa.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, giúp thuận lợi cho việc vận chuyển và bảo quản để sản xuất xà phòng và bơ nhân tạo.
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Đáp án đúng là: A
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3CHO.
HCOOCH3.
Đáp án đúng là: B
Đối với các chất có phân tử khối tương đương, nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: Ester, aldehyde, alcohol, acid.
CH3COOH có nhiệt độ sôi lớn nhất trong 4 chất đề bài cho.
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
Đáp án đúng là: B
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Đáp án đúng là: B
Công thức của oleic acid là C17H33COOH.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH – CH3.
HCOOCH=CH2.
Đáp án đúng là: A
Z là aldehyde chuyển hóa thành Y ⇒ Y và Z có cùng số carbon.
X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B sai vì phân tử methyl methacrylate có hai liên kết π trong phân tử (trong đó có 1 ℼC=C và 1COO).
Vinyl acetate.
Allyl propionate.
Ethyl acrylate.
Methyl methacrylate.
Đáp án đúng là: A
Xà phòng hóa vinyl acetate thu được sản phẩm có aldehyde, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, có mạch carbon dài và không phân nhánh.
Vậy (CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo.
ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
ít tan trong nước và nặng hơn nước.
dễ tan trong nước và nặng hơn nước.
Đáp án đúng là: A
Tính chất vật lí chung của chất béo là ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
CH3CH2COOH.
C15H31COOH.
C17H33COOH.
C17H35COOH.
Đáp án đúng là: A
Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử C chẵn (khoảng 12- 24 nguyên tử C).
Vậy CH3CH2COOH không phải là acid béo.
C15H31COONa và C2H5OH.
C17H35COOH và C3H5(OH)3.
C15H31COOH và C3H5(OH)3.
C17H35COONa và C3H5(OH)3.
Đáp án đúng là: D
\(\)(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.
Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.

a. Đúng.
b. Sai vì trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3C=C và 2ℼCOO).
c. Sai vì công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.
d. Sai vì thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
d. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.
Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.
Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường base.
Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với ethanoic acid.
Số C = \[\frac{{74.48,65}}{{12.100}} = 3.\]
Số H = \[\frac{{74.8,116}}{{1.100}} = 6.\]
Số O = \[\frac{{74.43,24}}{{16.100}} = 2.\]
Vậy E có công thức phân tử là C3H6O2.
Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol → Y là CH3OH.
Cấu tạo của E là CH3COOCH3; X là CH3COOH.
a. Sai. Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự X > Y > E.
b. Sai. Chất được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học là C2H5OH.
c. Đúng. CH3COONa có môi trường base do: CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH-.
d. Đúng. CH3COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3COOCH3 + H2O.
Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Gọi công thức phân tử của E là: CxHyOz
⟹ x : y : z = \[\frac{{40,68\% }}{{12}}:\frac{{5,08\% }}{1}:\frac{{54,24\% }}{{16}} = 3,39:5,08:3,39 = 2:3:2\, \Rightarrow {({C_2}{H_3}{O_2})_n}\]
ME = 118 ⟹ n = 2 ⟹ CTPT của E: C4H6O4
Theo (2), (3) ⟹ X, Y là muối; Z là alcohol đơn chức nên E có dạng: RCOOR’COOR’’
⟹ E: HCOOCH2COOCH3
(1) HCOOCH2COOCH3 (E) + 2NaOH HCOONa (X) + HOCH2COONa (Y) + CH3OH (Z)
(2) HCOONa + HCl → HCOOH (F) + NaCl
(3) HOCH2COONa + HCl → HOCH2COOH (T) + NaCl
a. Đúng vì Y (HOCH2COONa) có số O = số H = 3.
b. Đúng vì F (HCOOH) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Sai vì Z là CH3OH có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol (C2H5OH).
d. Sai vì T là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
Bao gồm: allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6.
C4H8O2 tác dụng với NaOH: acid (2 đồng phân) và ester (4 đồng phân).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
X là ester của phenol: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân ở vị trí o-, m-, p-) và CH3COOC6H5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,38.
Phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Theo PTHH có: \({n_{Glycerol}} = \frac{1}{3}{n_{NaOH}} = 1,25\,kmol.\)
Bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol
⇒ 1000 + 150 = 0,75m + 1,25.92 ⇒ m = 1380kg = 1,38 tấn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6.
Ta có: \({n_{KOH}} = 1\,\,mol;\,\,{n_{glycerol}} = 0,32\,\,mol\)
Nhận thấy: \({n_{KOH}} > 3.{n_{glycerol}}\) nên chất béo A gồm các triglyceride có lẫn các acid béo.
⇒ nacid béo = 1 – 3.0,32 = 0,04 mol
⇒ \({n_{{H_2}O}} = {n_{acid}} = 0,04\,\,mol\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = 300 + 1.56 – 29,44 – 0,04.18 = 325,84 gam.
Khối lượng xà phòng thu được là: \(m = \frac{{325,84}}{{0,6}} = 543,1\,\,gam.\)
Số bánh xà phòng thu được là: \(\frac{{543,1}}{{90}} \approx 6,03 = 6\) (bánh xà phòng).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 166,3.
Giả sử lấy 1 gam chất béo có 0,65 gam tristearin và 0,23 gam triolein.
\(\begin{array}{l}{n_{KOH}} = 3.({n_{tristearin}} + {n_{triolein}}) = 3.\left( {\frac{{0,65}}{{890}} + \frac{{0,23}}{{884}}} \right) = 2,{97.10^{ - 3}}\,\,mol\\{m_{KOH}} = 2,{97.10^{ - 3}}.56 = 0,16632\,gam = 166,3\,\,mg.\end{array}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















