10 bài tập Bài toán thuỷ phân ester có lời giải
10 câu hỏi
Thủy phân 7,4 gam ester đơn chức A bằng một lượng vừa đủ 200 mL dung dịch NaOH 0,5M thì thu được 6,8 gam muối hữu cơ B. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Đáp án đúng là: D
RCOOR' + NaOH →to RCOONa + R'OH
Theo PTHH ta có: nester = nmuối = nNaOH= 0,5.0,2 = 0,1 mol.
⇒MRCOONa=R+67=6,80.1=68Mester=R+44+R'=7,40,1=74 ⇒R=1 : HR'= 29 : C2H5⇒Ester : HCOOC2H5.
Đun nóng 0,1 mol ester đơn chức X với 135 mL NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ethyl alcohol và 8,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H3COOC2H5
Đáp án đúng là: A
RCOOR' + NaOH →toRCOONa+R'OH
Ta có: nRCOOR'1=0,1 mol < nNaOH1=1.0,1351=0,135 mol ⇒ Sau phản ứng ester hết.
Chất rắn sau phản ứng gồm: RCOONa: 0,1 mol và NaOH dư: 0,135 – 0,1 = 0,035 mol.
Có khối lượng chất rắn là 8,2 gam hay 0,1.(R + 67) + 0,035.40 = 8,2 ⇒ R = 1.
Vậy ester là: HCOOC2H5.
Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 ester là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
4,0g.
12,0g.
16,0g.
8,0g.
Đáp án đúng là: D
Hỗn hợp HCOOC2H5CH3COOCH3đều có công thức phân tử là C3H6O2.
⇒nC3H6O2=14,874=0,2 mol
C3H6O2 + NaOH →to Muối + Alcohol
⇒nNaOH=nC3H6O2=0,2 mol ⇒mNaOH=0,2.40=8 gam.
Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl acetate và ethyl benzoate tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là
25,20 gam.
29,60 gam.
27,44 gam.
29,52 gam.
Đáp án đúng là: A
Đặt hỗn hợp: a mol CH3COOC6H5 b mol C6H5COOC2H5. Phương trình hóa học:
CH3COOC6H5 + 2NaOH →to CH3COONa + C6H5ONa + H2O a → 2a → a → a → a mol C6H5COOC2H5 + NaOH →to C6H5COONa + C2H5OH b → b → b → b mol
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
mhh=136a+150b=23,44 nNaOH=2a+b=1.0,2=0,2 →a=0,04b=0,12
Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
mrắn =m=mCH3COONa+mC6H5ONa+mC6H5COONa=0,04.82+0,04.116+0,12.144=25,2 gam.
Ester đơn chức X có tỉ khối so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 mL dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CH-COO-CH2-CH3.
CH2=CH-CH2-COOCH.
CH3-COO-CH=CH-CH3.
CH3-CH2-COO-CH=CH2.
Đáp án đúng là: D
Ta có: MX=6,25.16=100 ⇒ nEster X=20100=0,2 mol
RCOOR' + KOH →toRCOOK+R'OH
Có: nEster1=0,2 mol<nKOH1=1.0,31=0,3 mol. Vậy sau phản ứng ester hết.
28 gam chất rắn bao gồm: RCOOK 0,2 mol và KOH dư 0,3 – 0,2 = 0,1 mol.
⇒mr=0,2.(R+83)+0,1.56=28mEster=0,2.(R+44+R')=20⇒R=29:C2H5:CH3CH2−R'=27:C2H3:−CH=CH2⇒Ester:C2H5COOCH=CH2.
Khi cho 0,3 mol ester đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 24 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 59,4 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
6.
2.
5.
4.
Đáp án đúng là: D
nNaOH=2440=0,6 mol.
X là ester đơn chức và n
X : nNaOH = 0,3 : 0,6 = 1 : 2 ⇒ X là ester của phenol.
⇒nH2O=nester=0,3 mol
BTKL: mester+mNaOH⏟24=mHCHC⏟59,4+mH2O⏟18.0,3⇒mEster=40,8 gam ⇒Mester=40,80,3=136
Đặt công thức của ester đơn chức là CxHyO2.
⇒12x+y+32=136⇒12x+y=104⇒x=8y=8(TM).⇒Ester :C8H8O2HCOOC6H4CH3(−o,−m,−p): 3 đpCH3COOC6H5 : 1 đp →4 đp.
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai ester HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1 M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
400 mL.
300 mL.
150 mL.
200 mL.
Đáp án đúng là: B
EsterHCOOC2H5CH3COOCH3⇔C3H6O2:22,274=0,3 mol
C3H6O2 + NaOH → muối + alcohol
Do các ester đơn chức nên: nNaOH=nester=0,3 mol⇒VNaOH=0,31=0,3L=300mL.
Ester X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là
HCOOC3H5.
CH3COOC2H5.
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H3.
Đáp án đúng là: D
Đặt công thức tổng quát của ester có dạng: RCOOR’.
Mester=21,5.4=86⇒R+44+R'=86⇒R+R'=42 (1)
nester=17,286=0,2 mol.
Phương trình hóa học:
RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH
0,20,2mol
⇒MRCOONa=16,40,2=82⇒R+67=82⇒R=15:−CH3.
Thay vào (1) được R’=42 – 15 = 27: - C2H3.
Công thức của X là CH3COOC2H3.
Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một ester X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxygen (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
HCOOC3H7.
Đáp án đúng là: C
* Xét trường hợp hóa hơi 4,4 gam X:
Theo bài ra, ta có: nX=nO2=1,632=0,05 mol⇒Mx=4,40,05=88.
* Xét trường hợp thủy phân 11 gam X:
Dựa vào các đáp án, xác định ester đơn chức, có công thức tổng quát: RCOOR’.
⇒ R +R’ = 88 – 44 = 44 (1)
Cứ 4,4 gam X tương đương với số mol là 0,05 mol.
Vậy 11 gam X tương đương với số mol là 11.0,054,4=0,125 mol
Phương trình hóa học:
RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH
0,1250,125mol
⇒MRCOONa=10,250,125=82⇒R+67=82⇒R=15:−CH3.
Thay vào (1) có R’ = 29: - C2H5.
Công thức của X là CH3COOC2H5.
Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai ester no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 mL dung dịch KOH 1 M. Biết cả hai ester này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai ester là
C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.
CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
Đáp án đúng là: B
Loại các đáp án C và D do các ester không tham gia phản ứng tráng bạc.
Đặt công thức phân tử tổng quát của ester là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Do ester đơn chức:
nester=nNaOH=0,6.1=0,6 mol⇒Mester=52,80,6=88⇒14n+32=88⇒n=4.
Công thức của hai ester là C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.






