Trắc nghiệm Ester - Lipid lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Công thức của ethyl acetate là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
Đáp án đúng là: B
Ethyl: −C2H5;
Acetate: CH3COO−
⟹ Công thức của ethyl acetate là CH3COOC2H5.
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
ethyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl formate.
Đáp án đúng là: C
−CH3: methyl;
CH3COO−: acetate
⟹ Công thức của methyl acetate là CH3COOCH3.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
C2H5OH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
HCOOCH3.
Đáp án đúng là: C
So sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất có phân tử khối tương đương: CH3COOH (carboxylic acid) > C2H5OH (alcohol) > HCOOCH3 (ester).
So sánh nhiệt độ sôi giữa 2 hợp chất đều là carboxylic acid: C2H5COOH > CH3COOH(do C2H5COOH phân tử khối lớn, nhiều C hơn nên lực Van der Waals mạnh hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi lớn hơn).
Đun nóng ester HCOOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
HCOONa và CH3OH.
HCOOH và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
HCOOH và CH3ONa.
Đáp án đúng là: C
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
Ester nào sau đây có mùi đặc trưng của quả lê?
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Đáp án đúng là: B
Propyl acetate có mùi đặc trưng của quả lê.
Methyl propenoate có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOCH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Đáp án đúng là: B
CH2=CHCOO−: propenoate (còn gọi là acrylate).
−CH3: methyl.
Vậy methyl propenoate có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CHCOOCH3.
Công thức cấu tạo của triolein tạo bởi glycerol và oleic acid là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
Olecic acid: C17H33COOH
Glycerol: C3H5(OH)3
⟹ Triolein: (C17H33COO)3C3H5.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm propionic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
CH3OH.
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
Đáp án đúng là: A
Propionic acid: C2H5COOH ⟹ ester X có dạng: C2H5COOR
Mà CTPT của X là C4H8O2 ⟹ R là −CH3
Vậy Y là CH3OH.
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa 3 ester hai chức: (CH3COO)2C2H4, (C2H5COO)2C2H4, CH3COOCH2 – CH2OCOC2H5
Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng hóa học khi thủy phân phenyl acetate trong dung dịch NaOH:
CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5OH
Phenol thu được từ phản ứng thủy phân ester tiếp tục phản ứng với NaOH:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Hay viết gọn:
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.
Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
d. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E + 2NaOH X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl → T + NaCl
Biết Z là alcohol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT
Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Gọi công thức phân tử của E là: CxHyOz
⟹ x : y : z = \[\frac{{40,68\% }}{{12}}:\frac{{5,08\% }}{1}:\frac{{54,24\% }}{{16}} = 3,39:5,08:3,39 = 2:3:2\, \Rightarrow {({C_2}{H_3}{O_2})_n}\]
ME = 118 ⟹ n = 2 ⟹ CTPT của E: C4H6O4
Theo (2), (3) ⟹ X, Y là muối; Z là alcohol đơn chức nên E có dạng: RCOOR’COOR’’
⟹ E: HCOOCH2COOCH3
(1) HCOOCH2COOCH3 (E) + 2NaOH HCOONa (X) + HOCH2COONa (Y) + CH3OH (Z)
(2) HCOONa + HCl → HCOOH (F) + NaCl
(3) HOCH2COONa + HCl → HOCH2COOH (T) + NaCl
a. Đúng vì Y (HOCH2COONa) có số O = số H = 3.
b. Đúng vì F (HCOOH) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Sai vì Z là CH3OH có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol (C2H5OH).
d. Sai vì T là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Ester X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?
Lời giải:
Đáp số: 4.
X là ester của phenol: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân ở vị trí o-, m-, p-) và CH3COOC6H5
Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, methyl acrylate, phenyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?
Lời giải:
Đáp số: 3.
Bao gồm:ethyl formate, triolein, methyl acrylate
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân vinyl acetate trong dung dịch NaOH là
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa (muối) + CH3CHO (aldehyde)
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân phenyl acetate trong dung dịch NaOH là
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa (muối) + C6H5ONa (muối) + H2O
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng:
C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là bao nhiêu amu?
Lời giải:
Đáp số: 58.
Ta có: a mol Y tác dụng với 2a mol CuO ⟹ Y là alcohol 2 chức ⟹ Y ít nhất có 2C trong phân tử.
Ta lại có: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y
⟹ Y có 2C trong phân tử và Z có 1C trong phân tử
⟹Y: C2H4(OH)2 ; Z: HCOONa
Oxi hóa Y bằng CuO:
C2H4(OH)2 + 2CuO (CHO)2 + 2Cu + 2H2O
Vậy T là: (CHO)2. Khối lượng phân tử của T là 58 amu.






