Bài tập Bài toán thuỷ phân ester lớp 12 (có lời giải)
20 câu hỏi
Thủy phân 7,4 gam ester đơn chức A bằng một lượng vừa đủ 200 mL dung dịch NaOH 0,5M thì thu được 6,8 gam muối hữu cơ B. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Đáp án đúng là: D
Theo PTHH ta có: nester = nmuối = nNaOH= 0,5.0,2 = 0,1 mol.
Đun nóng 0,1 mol ester đơn chức X với 135 mL NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ethyl alcohol và 8,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H3COOC2H5
Đáp án đúng là: A
Ta có: ⇒ Sau phản ứng ester hết.
Chất rắn sau phản ứng gồm: RCOONa: 0,1 mol và NaOH dư: 0,135 – 0,1 = 0,035 mol.
Có khối lượng chất rắn là 8,2 gam hay 0,1.(R + 67) + 0,035.40 = 8,2 ⇒ R = 1.
Vậy ester là: HCOOC2H5.
Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 ester là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
4,0g.
12,0g.
16,0g.
8,0g.
Đáp án đúng là: D
Hỗn hợp đều có công thức phân tử là C3H6O2.
C3H6O2 + NaOH Muối + Alcohol
Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl acetate và ethyl benzoate tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là
25,20 gam.
29,60 gam.
27,44 gam.
29,52 gam.
Đáp án đúng là: A
Đặt hỗn hợp: . Phương trình hóa học:
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
mrắn =
Ester đơn chức X có tỉ khối so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 mL dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CH-COO-CH2-CH3.
CH2=CH-CH2-COOCH.
CH3-COO-CH=CH-CH3.
CH3-CH2-COO-CH=CH2.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Có: Vậy sau phản ứng ester hết.
28 gam chất rắn bao gồm: RCOOK 0,2 mol và KOH dư 0,3 – 0,2 = 0,1 mol.
Khi cho 0,3 mol ester đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 24 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 59,4 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
6.
2.
5.
4.
Đáp án đúng là: D
X là ester đơn chức và n
X : nNaOH = 0,3 : 0,6 = 1 : 2 ⇒ X là ester của phenol.
Đặt công thức của ester đơn chức là CxHyO2.
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai ester HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1 M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
400 mL.
300 mL.
150 mL.
200 mL.
Đáp án đúng là: B
C3H6O2 + NaOH → muối + alcohol
Do các ester đơn chức nên:
Ester X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là
HCOOC3H5.
CH3COOC2H5.
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H3.
Đáp án đúng là: D
Đặt công thức tổng quát của ester có dạng: RCOOR’.
Phương trình hóa học:
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
0,20,2mol
Thay vào (1) được R’=42 – 15 = 27: - C2H3.
Công thức của X là CH3COOC2H3.
Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một ester X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxygen (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
HCOOC3H7.
Đáp án đúng là: C
* Xét trường hợp hóa hơi 4,4 gam X:
Theo bài ra, ta có:
* Xét trường hợp thủy phân 11 gam X:
Dựa vào các đáp án, xác định ester đơn chức, có công thức tổng quát: RCOOR’.
⇒ R +R’ = 88 – 44 = 44 (1)
Cứ 4,4 gam X tương đương với số mol là 0,05 mol.
Vậy 11 gam X tương đương với số mol là
Phương trình hóa học:
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
0,1250,125mol
Thay vào (1) có R’ = 29: - C2H5.
Công thức của X là CH3COOC2H5.
Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai ester no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 mL dung dịch KOH 1 M. Biết cả hai ester này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai ester là
C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.
CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
Đáp án đúng là: B
Loại các đáp án C và D do các ester không tham gia phản ứng tráng bạc.
Đặt công thức phân tử tổng quát của ester là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Do ester đơn chức:
Công thức của hai ester là C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60– 70 oC khoảng 5 phút.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm (1) phân lớp, chất lỏng trong ống nghiệm (2) đồng nhất.
Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn so với môi trường acid.
a. Sai. Sau bước 2 chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân lớp do có ester.
b. Sai. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm thứ nhất phân lớp do còn ester dư còn chất lỏng trong ống nghiệm thứ hai đồng nhất do phản ứng hoàn toàn không còn ester.
c. Đúng. Sản phẩm thủy phân ở ống (1) là CH3COOH và C2H5OH; Sản phẩm thủy phân ở ống (2) là CH3COONa, C2H5OH.
d. Đúng. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Cho phổ khối lượng của ester X như sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
X là ester của methyl alcohol.
Ester X có khối lượng phân tử là 60 amu.
Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức là CH3COONa.
Nhiệt độ sôi của X cao hơn ethyl alcohol và acetic acid.
Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy peak ion M+ có giá trị là 60 m/z.
Ester X có khối lượng phân tử 60 amu chỉ có một công thức là HCOOCH3 là thỏa mãn.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Muối thu được là HCOONa.
d. Sai. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn ethyl alcohol và acetic acid do X không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng.

Thủy phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được alcohol X và sodium cinnamate. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong phân tử methyl cinnamate, thành phần phần trăm theo khối lượng của carbon là 78,8 %. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Methyl cinnamate là ester đơn chức.
Một mẫu cồn Z (thành phần chính là C2H5OH có lẫn alcohol X). Đốt cháy 10 gam cồn Z tỏa ra nhiệt lượng 291,9 kJ. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alcohol X toả ra lượng nhiệt là 716 kJ và 1 mol C2H5OH toả ra lượng nhiệt là 1370 kJ. Phần trăm khối lượng alcohol X trong mẫu cồn Z là 8 %.
Cho a mol alcohol X phản ứng tối đa với a mol Na thì sinh ra a mol H2.
a. Sai. Methyl cinnamate có công thức C10H10O2
b. Đúng. Methyl cinnamate chỉ có 1 nhóm chức duy nhất là chức ester nên nó là ester đơn chức.
c. Đúng. X là CH3OH:
Z gồm CH3OH (a mol) và C2H5OH (b mol)
Vậy
d. Sai. 2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:

Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.
Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.

a. Đúng.
b. Sai. Trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3C=C và 2ℼCOO).
c. Sai. Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.
d. Sai. Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid, chất này làm ức chế quá trình tạo ra chất gây đau, sốt.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu quá trình thủy phân aspirin theo phản ứng:

Kết quả xác định nồng độ aspirin theo thời gian được thể hiện ở bảng dưới đây:
Thời gian (phút) | 0 | 15 | 30 | 45 | 60 | 75 | 90 | 120 | 150 | 180 |
Nồng độ aspirin | 0,100 | 0,085 | 0,072 | 0,060 | 0,051 | 0,044 | 0,039 | 0,034 | 0,032 | 0,032 |
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phản ứng thủy phân aspirin là phản ứng thuận nghịch.
Hiệu suất của phản ứng thủy phân khi đạt trạng thái cân bằng là 68%.
Ở giai đoạn đầu tốc độ phản ứng nhanh hơn ở giai đoạn cuối.
Aspirin có độ tan trong nước cao hơn salicylic acid.
a. Đúng.
b. Đúng. Tại 150 phút và 180 phút nồng độ aspirin không đổi Phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
c. Đúng.
Thời gian (phút) | 0 | 15 | 30 | 45 | 60 | 75 | 90 | 120 | 150 | 180 |
Nồng độ aspirin | 0,100 | 0,085 | 0,072 | 0,060 | 0,051 | 0,044 | 0,039 | 0,034 | 0,032 | 0,032 |
Tốc độ pư |
| 1.10-3 | 0,93.10-3 | 0,89.10-3 | 0,82.10-3 | 0,747.10-3 | 0,68.10-3 | 0,55.10-3 | 0,45.10-3 |
|
d. Sai vì salicylic acid có nhóm -OH tạo được liên kết hydrogen với nước tốt hơn ester nên tan tốt hơn.
Cho các phản ứng sau:
(1) Thủy phân ester trong môi trường acid.
(2) Thủy phân ester trong dung dịch NaOH, đun nóng.
(3) Cho ester tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng.
(4) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng.
(5) Cho carboxylic acid tác dụng với dung dịch NaOH.
Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng xà phòng hóa?
Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với tất cả các phản ứng được chọn (ví dụ: 1, 34, 124, 345, …)
Đáp án: 23
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm (base) ⇒ Gồm: (2), (3).
Ester X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?
Đáp án: 4.
X là ester của phenol: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân ở vị trí o-, m-, p-) và CH3COOC6H5.
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam ester X có công thức phân tử là C4H8O2 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 8,2 gam muối khan. Số nguyên tử C có trong phân tử muối thu được là bao nhiêu?
Đáp án: 2
X là ester no, đơn chức, mạch hở. Giả sử X có dạng RCOOR’.
Ta có:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,1 → 0,1 mol
⇒ MR + 67 = → MR = 15
⇒ R là gốc -CH3.
⇒ Công thức của X là CH3COOC2H5.
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
Vậy muối là CH3COONa, có 2 nguyên tử C trong phân tử.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Đun nóng hỗn hợp 3 mL isoamyl acetate và 5 mL dung dịch sulfuric acid 0,1 M.
(2) Đun nóng hỗn hợp 3 mL ethyl acetate và 5 mL dung dịch NaOH 0,2 M.
(3) Đun 5 gam mỡ động vật trong nước.
(4) Đun nóng hỗn hợp 3 mL ethyl bromide và 5 mL dung dịch NaOH 0,2 M.
(5) Cho 3 mL dung dịch CH3COOH 0,1 M vào ống nghiệm chứa 3 mL dung dịch NaOH 0,2 M.
(6) Đun nóng hỗn hợp 3 gam tristearin và 5 ML dung dịch NaOH 0,2 M.
Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm nào xảy ra phản ứng xà phòng hóa?
Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với tất cả các phản ứng được chọn (ví dụ: 1, 34, 124, 345, …)
Đáp án: 26
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm (base) ⇒ Gồm: 2, 6.
Loại (1) do là phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid.
Loại (3) do không phải là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Loại (4) do là phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen.
Loại (5) do là phản ứng trung hòa.
Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam ester đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 16,4 gam muối Y và m gam alcohol Z. Giá trị của m là?
Đáp án: 6,4
PTHH: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Vì mmuối > mester MR’ < MNa = 23 R’ là -CH3 (15) alcohol Z: CH3OH
Đặt nNaOH = x mol ⇒ = x mol 14,8 + 40x = 16,4 + 32x
⇒x = 0,2 mol ⇒ m = 6,4 gam.






