Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 1: Ester - Lipid có đáp án
29 câu hỏi
Ester đơn chức có công thức chung là
A. RCOOR'.
B. RCOOH.
C. (RCOO)2R'.
D. RCOR'.
Đáp án đúng là: A
Ester đơn chức có công thức chung là RCOOR'.
Loại B vì là công thức chung của acid đơn chức.
Loại C vì là công thức chung của ester hai chức.
Loại D vì là công thức chung của ether.
Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Đáp án đúng là: A
Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 là 2.
Gồm: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
A. HCOOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. CH3COOCH3.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:
CH3COOH + CH3OH ⇌to,xtCH3COOCH3 + H2O
Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm. Ester thường có mùi đặc trưng là
A. mùi hoa, quả chín.
B. mùi tanh của cá.
C. mùi tinh dầu sả, chanh.
D. mùi cồn.
Đáp án đúng là: A
Ester thường có mùi đặc trưng làmùi hoa, quả chín.
Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC2H5.
D. CH3COOC3H7.
Đáp án đúng là: C
Sodium formate: HCOONa.
Phương trình hoá học:
HCOOC2H5 + NaOH →to HCOONa + C2H5OH
Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
A. CH3COOH và C2H5OH.
B. CH3COOK và C2H5OH.
C. C2H5COOK và CH3OH.
D. HCOOK và C3H7OH.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học:
CH3COOC2H5 + KOH →to CH3COOK + C2H5OH
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
A. (CH3COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
(CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo do CH3COO− không phải gốc của acid béo.
Trong các dầu dưới đây, dầu nào không chứa ester của acid béo và glycerol?
A. Dầu lạc (đậu phộng).
B. Dầu đậu nành.
C. Dầu dừa.
D. Dầu mỏ.
Đáp án đúng là: D
Dầu mỏ có thành phần chính là hydrocarbon, không chứa ester của acid béo và glycerol.
Tính chất vật lí chung của chất béo là
A. ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
B. dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
C. ít tan trong nước và nặng hơn nước.
D. dễ tan trong nước và nặng hơn nước.
Đáp án đúng là: A
Tính chất vật lí chung của chất béo làít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Acid nào sau đây không thuộc loại acid béo?
A. Oleic acid.
B. Palmitic acid.
C. Stearic acid.
D. Acetic acid.
Đáp án đúng là: D
Acetic acid (CH3COOH) không phải là acid béo.
Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5.
C. C17H35COOC3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hoá học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ
A. bị bay hơi.
B. bị nóng chảy.
C. có mùi khó chịu.
D. có mùi thơm.
Đáp án đúng là: C
Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽcó mùi khó chịu do bị oxi hoá chậm bởi oxygen có trong không khí.
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
A. CnH2nO2 (n ≥1).
B. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2).
C. CnH2n - 2O2 (n ≥ 2).
D. CnH2nO2 (n ≥ 2).
Đáp án đúng là: D
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Công thức cấu tạo của tristearin tạo bởi glycerol và stearic acid là
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học:
3C17H35COOH + C3H5(OH)3 ⇌xt,to(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O
Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC2H5.
D. HCOOCH3.
Đáp án đúng là: C
A là một ester có công thức phân tử C3H6O2 vậy A là ester no đơn chức mạch hở.
Thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate (HCOONa) vậy A là HCOOC2H5
Phương trình hoá học:
HCOOC2H5 + NaOH →to HCOONa + C2H5OH
Thuỷ phân ester no trong dung dịch NaOH thường tạo thành các sản phẩm nào sau đây?
A. Aldehyde và alcohol.
B. Alcohol và sodium carboxylate.
C. Alcohol và carboxylic acid.
D. Sodium carboxylate.
Đáp án đúng là: B
Thuỷ phân ester no trong dung dịch NaOH thường tạo thành: Alcohol và sodium carboxylate.
Sáp ong do ong thợ tiết ra và xây dựng tạo thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng (nhộng). Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Ester này thuộc loại
A. không no, đơn chức.
B. không no, đa chức.
C. no, đơn chức.
D. no, đa chức.
Đáp án đúng là: C
Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Ester này thuộc loại no, đơn chức.
Thực hiện phản ứng ester hoá giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Đáp án đúng là: B
Gồm các ester: CH3OOC-COOCH3; CH3OOC-COOC2H5; C2H5OOC-COOC2H5
Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?

Đáp án đúng là: B
Acid béo omega-3 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 khi đánh số từ nhóm methyl.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
a) Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,...
b) Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
c) Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch.
d) Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai vì:Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng 1 chiều.
CH3COOC2H5 + NaOH →to CH3COONa + C2H5OH
d) Đúng.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
a) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
b) Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức.
c) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.
a) Đúng.
b) Sai vì chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
c) Sai vì cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch tách lớp.
d) Đúng.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
a) Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH trong đó R là hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.
b) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là, phản ứng thuận nghịch.
c) Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hydrogen hoá chất béo có trong mỡ động vật.
d) Các chất béo dạng rắn ở nhiệt độ phòng chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
a) Sai vì các acid béo là carboxylic acid đơn chức. Hầu hết chúng có mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24 nguyên tử carbon), không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 g ethyl acetate bằng dung dịch NaOH dư, thu được bao nhiêu gam muối sodium acetate?
nCH3COOC2H5=4,488=0,05 mol.
CH3COOC2H5 + NaOH →toCH3COONa + C2H5OH
0,05 0,05 (mol)
Vậy mmuối = 0,05.82 = 4,1 gam.
Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?

Đáp án đúng là: C
Chọn đáp án C số mol của alcohol sẽ giảm dần sau đó sẽ không đổi theo thời gian.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
Methyl butanoate là ester có mùi táo, thu được khi cho butanoic acid tác dụng với methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
a) Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch.
b) Phản ứng trên có tên gọi là phản ứng xà phòng hoá.
c) Hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.
d) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.
Phương trình hoá học:
CH3CH2CH2COOH+ CH3OH ⇌xt,to CH3CH2CH2COOCH3 + H2O
a) Đúng
b) Sai phản ứng trên có tên gọi là phản ứng ester hoá.
c) Sai vì phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất phản ứng không thể đạt tối đa là 100%.
d) Sai nếu thêm nước thì lượng ester sẽ giảm đi vì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nước, tức cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Sử dụng Hình 1.2 SGK (trang 10).

a) Dầu thực vật thường có hàm lượng gốc acid béo no thấp hơn mỡ động vật.
b) Mỡ lợn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn mỡ bò.
c) Số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu nhiều hơn dầu hướng dương.
d) Khi thực hiện phản ứng hydrogen hoá dầu đậu nành và dầu oliu để tạo bơ thực vật, dầu oliu cần lượng hydrogen nhiều hơn.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu (chiếm 86%) ít hơn dầu hướng dương (chiếm 89%).
d) Đúng.
Cho 0,1 mol butanoic acid tác dụng với 0,1 mol methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc lảm xúc tác. Tính khối lượng ester tạo thành. (Giả thiết 67% alcohol chuyển hoá thành ester).
CH3CH2CH2COOH+ CH3OH ⇌xt,toCH3CH2CH2COOCH3 + H2O
Ban đầu: 0,1 0,1 (mol)
Phản ứng: 0,067 0,067 0,067 (mol)
Kết thúc: 0,033 0,033 0,067 (mol)
Vậy khối lượng ester tạo thành là: mester=0,067.102=6,834g.
Số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglyceride có trong 1 g chất béo được gọi là chỉ số ester hoá của loại chất béo đó. Tính chỉ số ester của một loại chất béo chứa 65% tristearin và 23% triolein.
Giả sử có 100g chất béo vậy mtristearin =65g Þ ntristearin = 6,5890= 0,073 mol
và mtriolein = 23g Þ ntriolein = 23884= 0,026 mol
Phương trình hoá học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH →to3C17H35COOK + C3H5(OH)3
0,073 0,219 mol
(C17H33COO)3C3H5 + 3KOH →to 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
0,026 0,078 mol
Chỉ số ester hoá = (0,219+0,078).56.1000100=166,32
Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng đế làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate.
a) Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân triacylglycerol có trong dầu hạt hướng dương.
b) Chất béo được tiêu hoá trong cơ thể qua phản ứng thuỷ phân với xúc tác enzyme lipase, tạo glycerol và acid béo tương ứng. Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dầu hướng dương trong quá trình tiêu hoá.
c) Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi hydrogen hoá hoàn toàn dầu hướng dương để làm bơ thực vật.
a) Các đồng phân triacylglycerol có trong dầu hạt hướng dương.

b) Phương trình hoá học:

c) Phương trình hoá học:







