Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 1: Ester - Lipid có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 1: Ester - Lipid có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 12109 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ester đơn chức có công thức chung là

A. RCOOR'.

B. RCOOH.

C. (RCOO)2R'.

D. RCOR'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ester đơn chức có công thức chung là RCOOR'.

Loại B vì là công thức chung của acid đơn chức.

Loại C vì là công thức chung của ester hai chức.

Loại D vì là công thức chung của ether.

2. Tự luận
1 điểm

Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2

A. 2.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 2.

Gồm: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

3. Tự luận
1 điểm

Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là

A. HCOOCH3.

B. HCOOC2H5.

C. CH3COOC2H5.

D. CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hoá học:

CH3COOH + CH3OH ⇌to,xtCH3COOCH3 + H2O

4. Tự luận
1 điểm

Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm. Ester thường có mùi đặc trưng là

A. mùi hoa, quả chín.

B. mùi tanh của cá.

C. mùi tinh dầu sả, chanh.

D. mùi cồn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ester thường có mùi đặc trưng làmùi hoa, quả chín.

5. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?

A. CH3COOCH3.

B. CH3COOC2H5.

C. HCOOC2H5.

D. CH3COOC3H7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sodium formate: HCOONa.

Phương trình hoá học:

HCOOC2H5 + NaOH →to HCOONa + C2H5OH

6. Tự luận
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm

A. CH3COOH và C2H5OH.

B. CH3COOK và C2H5OH.

C. C2H5COOK và CH3OH.

D. HCOOK và C3H7OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học:

CH3COOC2H5 + KOH →to CH3COOK + C2H5OH

7. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là chất béo?

A. (CH3COO)3C3H5.

B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5.

D. (C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo do CH3COO− không phải gốc của acid béo.

8. Tự luận
1 điểm

Trong các dầu dưới đây, dầu nào không chứa ester của acid béo và glycerol?

A. Dầu lạc (đậu phộng).

B. Dầu đậu nành.

C. Dầu dừa.

D. Dầu mỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dầu mỏ có thành phần chính là hydrocarbon, không chứa ester của acid béo và glycerol.

9. Tự luận
1 điểm

Tính chất vật lí chung của chất béo là

A. ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

B. dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.

C. ít tan trong nước và nặng hơn nước.

D. dễ tan trong nước và nặng hơn nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính chất vật lí chung của chất béo làít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

10. Tự luận
1 điểm

Acid nào sau đây không thuộc loại acid béo?

A. Oleic acid.

B. Palmitic acid.

C. Stearic acid.

D. Acetic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Acetic acid (CH3COOH) không phải là acid béo.

11. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C17H33COO)3C3H5.

C. C17H35COOC3H5.

D. (C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hoá học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

12. Tự luận
1 điểm

Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ

A. bị bay hơi.

B. bị nóng chảy.

C. có mùi khó chịu.

D. có mùi thơm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽcó mùi khó chịu do bị oxi hoá chậm bởi oxygen có trong không khí.

13. Tự luận
1 điểm

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

A. CnH2nO2 (n ≥1).

B. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2).

C. CnH2n - 2O2 (n ≥ 2).

D. CnH2nO2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).

14. Tự luận
1 điểm

Công thức cấu tạo của tristearin tạo bởi glycerol và stearic acid là

A. (C17H33COO)3C3H5.

B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C17H31COO)3C3H5.

D. (C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học:

3C17H35COOH + C3H5(OH)3 ⇌xt,to(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O

15. Tự luận
1 điểm

Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là

A. CH3COOCH3.

B. CH3COOC2H5.

C. HCOOC2H5.

D. HCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A là một ester có công thức phân tử C3H6O2 vậy A là ester no đơn chức mạch hở.

Thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate (HCOONa) vậy A là HCOOC2H5

Phương trình hoá học:

HCOOC2H5 + NaOH →to HCOONa + C2H5OH

16. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân ester no trong dung dịch NaOH thường tạo thành các sản phẩm nào sau đây?

A. Aldehyde và alcohol.

B. Alcohol và sodium carboxylate.

C. Alcohol và carboxylic acid.

D. Sodium carboxylate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thuỷ phân ester no trong dung dịch NaOH thường tạo thành: Alcohol và sodium carboxylate.

17. Tự luận
1 điểm

Sáp ong do ong thợ tiết ra và xây dựng tạo thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng (nhộng). Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Ester này thuộc loại

A. không no, đơn chức.

B. không no, đa chức.

C. no, đơn chức.

D. no, đa chức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Ester này thuộc loại no, đơn chức.

18. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phản ứng ester hoá giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?

A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gồm các ester: CH3OOC-COOCH3; CH3OOC-COOC2H5; C2H5OOC-COOC2H5

19. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?

Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acid béo omega-3 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 khi đánh số từ nhóm methyl.

20. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,...

b) Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c) Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch.

d) Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai vì:Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng 1 chiều.

CH3COOC2H5 + NaOH →to CH3COONa + C2H5OH

d) Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

b) Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức.

c) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.

d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai chất béo là triester của glycerol với các acid béo.

c) Sai cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch tách lớp.

d) Đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH trong đó R là hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.

b) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là, phản ứng thuận nghịch.

c) Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hydrogen hoá chất béo có trong mỡ động vật.

d) Các chất béo dạng rắn ở nhiệt độ phòng chứa chủ yếu các gốc acid béo no.

Xem đáp án

a) Sai các acid béo là carboxylic acid đơn chức. Hầu hết chúng có mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24 nguyên tử carbon), không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 g ethyl acetate bằng dung dịch NaOH dư, thu được bao nhiêu gam muối sodium acetate?

Xem đáp án

nCH3COOC2H5=4,488=0,05 mol.

CH3COOC2H5 + NaOH →toCH3COONa + C2H5OH

 0,05                                                    0,05                                           (mol)

Vậy mmuối = 0,05.82 = 4,1 gam.

24. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.

Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?

Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn đáp án C số mol của alcohol sẽ giảm dần sau đó sẽ không đổi theo thời gian.

25. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

Methyl butanoate là ester có mùi táo, thu được khi cho butanoic acid tác dụng với methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.

a) Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch.

b) Phản ứng trên có tên gọi là phản ứng xà phòng hoá.

c) Hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.

d) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.

Xem đáp án

Phương trình hoá học:

CH3CH2CH2COOH+ CH3OH ⇌xt,to CH3CH2CH2COOCH3 + H2O

a) Đúng

b) Sai phản ứng trên có tên gọi là phản ứng ester hoá.

c) Sai vì phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất phản ứng không thể đạt tối đa là 100%.

d) Sai nếu thêm nước thì lượng ester sẽ giảm đi vì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nước, tức cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.

26. Tự luận
1 điểm

Sử dụng Hình 1.2 SGK (trang 10).

a) Dầu thực vật thường có hàm lượng gốc acid béo no thấp hơn mỡ động vật.  b) Mỡ lợn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn mỡ bò. (ảnh 1)

a) Dầu thực vật thường có hàm lượng gốc acid béo no thấp hơn mỡ động vật.

b) Mỡ lợn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn mỡ bò.

c) Số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu nhiều hơn dầu hướng dương.

d) Khi thực hiện phản ứng hydrogen hoá dầu đậu nành và dầu oliu đ tạo bơ thực vật, dầu oliu cần lượng hydrogen nhiều hơn.

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai số liên kết đôi trong gốc acid béo của dầu oliu (chiếm 86%) ít hơn dầu hướng dương (chiếm 89%).

d) Đúng.

27. Tự luận
1 điểm

Cho 0,1 mol butanoic acid tác dụng với 0,1 mol methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc lảm xúc tác. Tính khối lượng ester tạo thành. (Giả thiết 67% alcohol chuyển hoá thành ester).

Xem đáp án

CH3CH2CH2COOH+ CH3OH ⇌xt,toCH3CH2CH2COOCH3 + H2O

 Ban đầu:                  0,1                      0,1                                                                                                            (mol)

 Phản ứng:                0,067                 0,067                                          0,067                                                      (mol)

 Kết thúc:                  0,033                  0,033                                           0,067                                                    (mol)

Vậy khối lượng ester tạo thành là: mester=0,067.102=6,834g.

28. Tự luận
1 điểm

Số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglyceride có trong 1 g chất béo được gọi là ch số ester hoá của loại chất béo đó. Tính chỉ số ester của một loại chất béo chứa 65% tristearin và 23% triolein.

Xem đáp án

Giả sử có 100g chất béo vậy mtristearin =65g Þ ntristearin = 6,5890= 0,073 mol

 và mtriolein = 23g Þ ntriolein = 23884= 0,026 mol

Phương trình hoá học:

(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH →to3C17H35COOK + C3H5(OH)3

 0,073                                0,219                                           mol

 (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH →to 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

 0,026                                0,078                                           mol

Chỉ số ester hoá = (0,219+0,078).56.1000100=166,32

29. Tự luận
1 điểm

Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng đế làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate.

a) Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân triacylglycerol có trong dầu hạt hướng dương.

b) Chất béo được tiêu hoá trong cơ thể qua phản ứng thuỷ phân với xúc tác enzyme lipase, tạo glycerol và acid béo tương ứng. Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dầu hướng dương trong quá trình tiêu hoá.

c) Sử dụng một trong các đồng phân, viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi hydrogen hoá hoàn toàn dầu hướng dương để làm bơ thực vật.

Xem đáp án

a)  Các đồng phân triacylglycerol có trong dầu hạt hướng dương.

Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng đế làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate. (ảnh 1)

b) Phương trình hoá học:

Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng đế làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate. (ảnh 2)

c) Phương trình hoá học:

Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng đế làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate. (ảnh 3)