Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 25. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 25. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó có đáp án

A
Admin
ToánLớp 429 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a)Biết x + y = 80, x – y = 20. Vậy x là:

30

50

60

20

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

x = (80 + 20) : 2 = 50

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Biết tổng hai số là 520, hiệu hai số là 60. Hai số đó là:  

290 và 230

560 và 500

320 và 260

290 và 270

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn là: (520 + 60) : 2 = 290

Số bé là: 520 – 290 = 230

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Tổng hai số bằng 58. Số lớn hơn số bé 10 đơn vị. Vậy số lớn là:          

24

28

34

36

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lớn là: (58 + 10) : 2 = 34

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Tổng hai số bằng 432. Số lớn hơn số bé 120 đơn vị. Vậy số bé là:  

156

162

206

222

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(432 – 120) : 2 = 156

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Tổng

120

185

140

75

Hiệu

10

35

25

15

Số bé

………..

………..

………..

………..

Số lớn

………..

………..

………..

………..

Xem đáp án

Tổng

120

185

141

75

Hiệu

10

35

25

15

Số bé

55

75

58

30

Số lớn

65

110

83

45

Giải thích

Tổng là 120, hiệu là 10

Số bé là: (120 – 10) : 2 = 55

Số lớn là: 55 + 10 = 65

Tổng là 185, hiệu là 35

Số bé là: (185 – 35) : 2 = 75

Số lớn là: 75 + 35 = 110

Tổng là 141, hiệu là 25

Số bé là: (141 – 25) : 2 = 58

Số lớn là: 58 + 25 = 83

Tổng là 75, hiệu là 15

Số bé là: (75 – 15) : 2 = 30

Số lớn là: 30 + 15 = 45

6. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Hai kho sách trong thư viện chứa 96 cuốn sách, trong đó số sách ở kho A nhiều hơn kho B 12 cuốn.
Kho A có 42 cuốn sách

Kho B có 42 cuốn sách

Xem đáp án

Hai kho sách trong thư viện chứa 96 cuốn sách, trong đó số sách ở kho A nhiều hơn kho B 12 cuốn.

Kho A có 42 cuốn sách    S

Kho B có 42 cuốn sách   Đ

Giải thích
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  Hai kho sách trong thư viện chứa 96 cuốn sách, trong đó số sách ở kho A nhiều hơn kho B 12 cuốn. Kho A có 42 cuốn sách  Kho B có 42 cuốn sách (ảnh 1)

Hai lần số sách ở kho B là:

96 – 12 = 84 (cuốn)

Số sách ở kho B là:

84 : 2 = 42 (cuốn)

Số sách ở kho A là:

96 – 42 = 54 (cuốn)

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Hai người thợ may đang làm việc trong xưởng. Anh Hùng may được 5 chiếc áo nhiều hơn chị Lan. Tổng số áo cả hai người may được trong ngày là 27 chiếc. Hỏi anh Hùng may bao nhiêu chiếc áo, chị Lan may bao nhiêu chiếc áo?

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Giải bài toán sau.  Hai người thợ may đang làm việc trong xưởng. Anh Hùng may được 5 chiếc áo nhiều hơn chị Lan. Tổng số áo cả hai người may được trong ngày là 27 chiếc. Hỏi anh Hùng may bao nhiêu chiếc áo, chị Lan may bao nhiêu chiếc áo? (ảnh 1)

Hai lần số áo của chị Lan là:

27 – 5 = 22 (chiếc)

Số áo chị Lan may được là:

22 : 2 = 11 (chiếc)

Số áo anh Hùng may được là:

27 – 11 = 16 (chiếc)

Đáp số: Anh Hùng: 16 chiếc áo, chị Lan: 11 chiếc áo

 

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 36. Hai số lẻ cần tìm là ……… và ……….

Xem đáp án

Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 36. Hai số lẻ cần tìm là 17 và 19

Giải thích

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Giải bài toán sau.  Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 36. Hai số lẻ cần tìm là ……… và ………. (ảnh 1)

Hai lần số lẻ thứ nhất là:

36 – 2 = 34

Số lẻ thứ nhất là:

34 : 2 = 17

Số lẻ thứ hai là:

36 – 17 = 19

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Hai đội công nhân sản xuất được 1 200 sản phẩm trong ngày. Đội A sản xuất ít hơn đội B 40 sản phẩm. Đội A sản xuất được ………. sản phẩm.

Xem đáp án

Hai đội công nhân sản xuất được 1 200 sản phẩm trong ngày. Đội A sản xuất ít hơn đội B 40 sản phẩm. Đội A sản xuất được 580 sản phẩm.

Giải thích

Số sản phẩm đội A sản xuất được là:

(1 200 – 40) : 2 = 580 (sản phẩm)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 52 m, trong đó chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Hỏi diện tích khu vườn là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Nửa chu vi khu vườn là:

52 : 2 = 26 (m)

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Giải bài toán sau.  Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 52 m, trong đó chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Hỏi diện tích khu vườn là bao nhiêu mét vuông? (ảnh 1)

Hai lần chiều rộng khu vườn là:

26 – 6 = 20 (m)

Chiều rộng khu vườn là:

20 : 2 = 10 (m)

Chiều dài khu vườn là:

26 – 10 = 16 (m)

Diện tích khu vườn là:

16 × 10 = 160 (m2)

Đáp số: 160 m2

 

11. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào hình chứa đáp án đúng.

Một nhà hàng mua 6 kg thịt và 10 kg rau hết 1 200 000 đồng.

Số tiền mua 6 kg thịt nhiều hơn mua 10 kg rau là 600 000 đồng.

Tô màu vào hình chứa đáp án đúng. Một nhà hàng mua 6 kg thịt và 10 kg rau hết 1 200 000 đồng. Số tiền mua 6 kg thịt nhiều hơn mua 10 kg rau là 600 000 đồng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tô màu vào hình chứa đáp án đúng. Một nhà hàng mua 6 kg thịt và 10 kg rau hết 1 200 000 đồng. Số tiền mua 6 kg thịt nhiều hơn mua 10 kg rau là 600 000 đồng. (ảnh 2)

Giải thích

Số tiền mua 10 kg rau là:
(1 200 000 – 600 000) : 2 = 300 000 (đồng)
Số tiền mua 6 kg thịt là:

1 200 000 – 300 000 = 900 000 (đồng)

Giá 1 kg thịt là:

900 000 : 6 = 150 000 (đồng)
Giá 1 kg rau là:

300 000 : 10 = 30 000 (đồng)