Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 25. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a)Biết x + y = 80, x – y = 20. Vậy x là:
30
50
60
20
Đáp án đúng là: B
x = (80 + 20) : 2 = 50
290 và 230
560 và 500
320 và 260
290 và 270
Đáp án đúng là: A
Số lớn là: (520 + 60) : 2 = 290
Số bé là: 520 – 290 = 230
24
28
34
36
Đáp án đúng là: C
Số lớn là: (58 + 10) : 2 = 34
156
162
206
222
Đáp án đúng là: A
(432 – 120) : 2 = 156
Hoàn thành bảng sau.
Tổng | 120 | 185 | 140 | 75 |
Hiệu | 10 | 35 | 25 | 15 |
Số bé | ……….. | ……….. | ……….. | ……….. |
Số lớn | ……….. | ……….. | ……….. | ……….. |
Tổng | 120 | 185 | 141 | 75 |
Hiệu | 10 | 35 | 25 | 15 |
Số bé | 55 | 75 | 58 | 30 |
Số lớn | 65 | 110 | 83 | 45 |
Giải thích
Tổng là 120, hiệu là 10
Số bé là: (120 – 10) : 2 = 55
Số lớn là: 55 + 10 = 65
Tổng là 185, hiệu là 35
Số bé là: (185 – 35) : 2 = 75
Số lớn là: 75 + 35 = 110
Tổng là 141, hiệu là 25
Số bé là: (141 – 25) : 2 = 58
Số lớn là: 58 + 25 = 83
Tổng là 75, hiệu là 15
Số bé là: (75 – 15) : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 15 = 45
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Hai kho sách trong thư viện chứa 96 cuốn sách, trong đó số sách ở kho A nhiều hơn kho B 12 cuốn.
Kho A có 42 cuốn sách
Kho B có 42 cuốn sách
Hai kho sách trong thư viện chứa 96 cuốn sách, trong đó số sách ở kho A nhiều hơn kho B 12 cuốn.
Kho A có 42 cuốn sách S
Kho B có 42 cuốn sách Đ

Hai lần số sách ở kho B là:
96 – 12 = 84 (cuốn)
Số sách ở kho B là:
84 : 2 = 42 (cuốn)
Số sách ở kho A là:
96 – 42 = 54 (cuốn)
Giải bài toán sau.
Hai người thợ may đang làm việc trong xưởng. Anh Hùng may được 5 chiếc áo nhiều hơn chị Lan. Tổng số áo cả hai người may được trong ngày là 27 chiếc. Hỏi anh Hùng may bao nhiêu chiếc áo, chị Lan may bao nhiêu chiếc áo?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hai lần số áo của chị Lan là:
27 – 5 = 22 (chiếc)
Số áo chị Lan may được là:
22 : 2 = 11 (chiếc)
Số áo anh Hùng may được là:
27 – 11 = 16 (chiếc)
Đáp số: Anh Hùng: 16 chiếc áo, chị Lan: 11 chiếc áo
Giải bài toán sau.
Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 36. Hai số lẻ cần tìm là ……… và ……….
Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 36. Hai số lẻ cần tìm là 17 và 19
Giải thích
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hai lần số lẻ thứ nhất là:
36 – 2 = 34
Số lẻ thứ nhất là:
34 : 2 = 17
Số lẻ thứ hai là:
36 – 17 = 19
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Hai đội công nhân sản xuất được 1 200 sản phẩm trong ngày. Đội A sản xuất ít hơn đội B 40 sản phẩm. Đội A sản xuất được ………. sản phẩm.
Hai đội công nhân sản xuất được 1 200 sản phẩm trong ngày. Đội A sản xuất ít hơn đội B 40 sản phẩm. Đội A sản xuất được 580 sản phẩm.
Giải thích
Số sản phẩm đội A sản xuất được là:
(1 200 – 40) : 2 = 580 (sản phẩm)
Giải bài toán sau.
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 52 m, trong đó chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Hỏi diện tích khu vườn là bao nhiêu mét vuông?
Nửa chu vi khu vườn là:
52 : 2 = 26 (m)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hai lần chiều rộng khu vườn là:
26 – 6 = 20 (m)
Chiều rộng khu vườn là:
20 : 2 = 10 (m)
Chiều dài khu vườn là:
26 – 10 = 16 (m)
Diện tích khu vườn là:
16 × 10 = 160 (m2)
Đáp số: 160 m2
Tô màu vào hình chứa đáp án đúng.
Một nhà hàng mua 6 kg thịt và 10 kg rau hết 1 200 000 đồng.
Số tiền mua 6 kg thịt nhiều hơn mua 10 kg rau là 600 000 đồng.


Giải thích
Số tiền mua 10 kg rau là:
(1 200 000 – 600 000) : 2 = 300 000 (đồng)
Số tiền mua 6 kg thịt là:
1 200 000 – 300 000 = 900 000 (đồng)
Giá 1 kg thịt là:
900 000 : 6 = 150 000 (đồng)
Giá 1 kg rau là:
300 000 : 10 = 30 000 (đồng)








