Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 1. Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số gồm 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị được viết là:
50 783
5 783
57 830
57 803
Đáp án đúng là: D
Số gồm 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 trăm và 3 đơn vị được viết là 57 803.
82 345
28 654
73 948
14 586
Đáp án đúng là: A
Số 82 345 có chữ số hàng chụ nghìn là 8
19 000
19 900
20 000
19 903
Đáp án đúng là: C
Khi làm tròn số đến hàngnghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 19 903 có chữ số hàng trăm là 9, nên khi làm tròn số đến hàng nghìn ta làm tròn lên.
Làm tròn số 19 903 đến hàng nghìn ta được: 20 000
45 678
56 789
67 890
65 432
Đáp án đúng là: C
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng (tính từ trái sang phải) cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
Ta so sánh các số đã cho: 45 678 < 56 789 < 65 432 < 67 890
Vậy số lớn nhất là: 67 890.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
a) 12 129; 13 000; 12 212; 12 221

b) 75 657; 77 312; 67 534; 68 999

a) 12 129; 13 000; 12 212; 12 221
Ta so sánh các số đã cho: 13 000 > 12 221 > 12 212 > 12 129
Vậy sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé ta được:

b) 75 657; 77 312; 67 534; 68 999
Ta so sánh các số đã cho: 77 312 > 75 657 > 68 999 > 67 534
Vậy sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé ta được:

Số?


- Số liền sau của số 45 791 là …………
- Số liền trước của số 45 794 là …………


- Số liền sau của số 45 791 là 45 792.
- Số liền trước của số 45 794 là 45 793.
Nối:


Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Số | Hàng | Đọc số | ||||
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
23 148 | 2 | 3 | 1 | 4 | 8 | Hai mươi ba nghìn một trăm bốn mươi tám |
………… | 5 | 6 | 2 | 7 | 9 | ………………………. ………………………. |
………… | …… | …… | …… | …… | …… | Bảy mươi nghìn ba trăm sáu mươi |
34 102 | …… | …… | …… | …… | …… | ………………………. ………………………. |
………… | 9 | 1 | 0 | 0 | 4 | ………………………. ………………………. |
Số | Hàng | Đọc số | ||||
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
23 148 | 2 | 3 | 1 | 4 | 8 | Hai mươi ba nghìn một trăm bốn mươi tám |
56 279 | 5 | 6 | 2 | 7 | 9 | Năm mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi chín |
70 360 | 7 | 0 | 3 | 6 | 0 | Bảy mươi nghìn ba trăm sáu mươi |
34 102 | 3 | 4 | 1 | 0 | 2 | Ba mươi tư nghìn một trăm linh hai |
91 004 | 9 | 1 | 0 | 0 | 4 | Chín mươi mốt nghìn không trăm linh bốn |
78 305 …… 78 503 | 31 504 …… 30 000 + 1 000 + 500 + 4 |
24 305 …… 23 450 | 50 390 …… 50 000 + 300 + 9 |
78 305 < 78 503 Giải thích: So sánh: - Chữ số hàng chục nghìn: 7 = 7 - Chữ số hàng nghìn: 8 = 8 - Chữ số hàng trăm: 3 < 5 Vậy 78 305 < 78 503 | 31 504 = 30 000 + 1 000 + 500 + 4 Giải thích: Có 30 000 + 1 000 + 500 + 4 = 31 504 Vì 31 504 = 31 504 Nên 31 504 =30 000 + 1 000 + 500 + 4
|
24 305 >23 450 Giải thích: So sánh - Chữ số hàng chục nghìn: 2 = 2 - Chữ số hàng nghìn: 4 > 3 Vậy 24 305>23 450 | 50 390 > 50 000 + 300 + 9 Giải thích: Ta có: 50 000 + 300 + 9 = 50 300 Vì 50 390 > 50 300 Nên: 50 390 >50 000 + 300 + 9 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mỗi bạn Hương, Lan, Dũng và Phương lập một trong bốn số 72 135; 79 401; 73 902; 71 978. Biết rằng:
+ Hương lập số bé nhất.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, hai bạn Hương và Lan đều được kết quả là 72 000.
+ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, hai bạn Lan và Phương đều được kết quả là 70 000.
a) Hương đã lập số _______
b) Lan đã lập số _______
c) Dũng đã lập số _______
d) Phương đã lập số _______
a) Hương đã lập số 71 978 | b) Lan đã lập số 72 135 |
c) Dũng đã lập số 79 401 | d) Phương đã lập số 73 902 |
Giải thích:
- Ta so sánh các số: 71 978 < 72 135 < 72 902 < 75 401
- Vì Hương lập số bé nhất nên Hương đã lập số: 71 978.
- Khi làm tròn đến hàng nghìn, hai số 72 135 và 71 978 đều được kết quả là 72 000. Nên Lan đã lập số 72 135.
- Khi làm tròn đến hàng chục nghìn, ba số 72 135; 73 902; 71 978 đều được kết quả là 70 000. Nên Phương đã lập số 73 902.
- Do đó Dũng đã lập số 79 401.
Dương có 5 thẻ số như sau:

Với các thẻ số đó, Dương có thể ghép được bao nhiêu số có năm chữ số?
Đáp án: _____
Đáp án: 8 số
Giải thích:
Các số có năm chữ số Dương có thể ghép được là: 65 000; 60 500; 60 050; 60 005; 56 000; 50 600; 50 060; 50 006,
Vậy Dương ghép được tất cả 8 số có năm chữ số.








