Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 37. Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 37. Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 472 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a)Số lớn nhất là:

10 492

16 587

16 000

13 999

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 16 587 > 16 000 > 13 999 > 10 492

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Trong số 85 637 248, giá trị của chữ số 7 gấp bao nhiêu lần giá trị của chữ số 8?  

875

1 000

10 000

200

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong số 85 637 248:

Giá trị của chữ số 7 là 7 000

Giá trị của chữ số 8 là 8

Giá trị của chữ số 7 gấp giá trị của chữ số 8 số lần là:

70 000 : 8 = 875

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Xe thứ nhất chở 8 tấn gạo. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 1 tấn 6 tạ gạo. Vậy xe thứ hai chở số tạ gạo là:  

32 tạ

40 tạ

48 tạ

64 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 8 tấn = 80 tạ

1 tấn 6 tạ = 16 tạ

Xe thứ nhất chở số tạ gạo là:

80 – 16 = 64 (tạ)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức có giá trị lớn nhất là:  

158 275 + 12 000 – 7 275

175 600 + 4 200 – 72 000

823 045 – 790 000 – 1 045

42 500 + 65 000 + 500

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. 158 275 + 12 000 – 7 275 = (158 275 – 7 275) + 12 000 = 151 000 + 12 000 = 163 000

B. 175 600 + 4 200 – 72 000 = 179 800 – 72 000 = 107 800

823 045 – 790 000 – 1 045 = (823 045 – 1 045) – 790 000 = 822 000 – 790 000 = 32 000

D. 42 500 + 65 000 + 500 = (42 500 + 500) + 65 000 = 43 000 + 65 000 = 108 000

Vì 163 000 > 107 800 > 108 000 > 32 000 nên biểu thức có giá trị lớn nhất là A. 158 275 + 12 000 – 7 275

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Viết số

Đọc số

……………..

Bốn triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

2 130 856

……………………………………………………………………..

……………..

Chín triệu tám trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi

6 059 102

……………………………………………………………………..

Xem đáp án

Viết số

Đọc số

4 526 378

Bốn triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

2 130 856

Hai triệu một trăm ba mươi nghìn tám trăm năm mươi sáu

9 804 260

Chín triệu tám trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi

6 059 102

Sáu triệu không trăm năm mươi chín nghìn một trăm linh hai

6. Tự luận
• 1 điểm

Nối.

Trong một hội thi vẽ tranh, có 150 thí sinh đăng ký dự thi vẽ tranh phong cảnh và 90 thí sinh đăng ký thi vẽ tranh chân dung. Ban tổ chức chia đều số thí sinh mỗi nhóm vào 6 đội.

Nối. Trong một hội thi vẽ tranh, có 150 thí sinh đăng ký dự thi vẽ tranh phong cảnh và 90 thí sinh đăng ký thi vẽ tranh chân dung. Ban tổ chức chia đều số thí sinh mỗi nhóm vào 6 đội. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối. Trong một hội thi vẽ tranh, có 150 thí sinh đăng ký dự thi vẽ tranh phong cảnh và 90 thí sinh đăng ký thi vẽ tranh chân dung. Ban tổ chức chia đều số thí sinh mỗi nhóm vào 6 đội. (ảnh 2)

Giải thích

Số thí sinh của mỗi đội vẽ tranh phong cảnh:

150 : 6 = 25 (thí sinh)

Số thí sinh của mỗi đội vẽ tranh chân dung:

90 : 6 = 15 (thí sinh)

Số thí sinh của một đội vẽ tranh phong cảnh nhiều hơn một đội vẽ tranh chân dung:

25 – 15 = 10 (thí sinh)

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức.

Tính giá trị biểu thức.  (24 000 + 68 400) : 6 + 3 200 × 2 – 4 000 = ……………………………………….. = ……………………………………….. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính giá trị biểu thức.  (24 000 + 68 400) : 6 + 3 200 × 2 – 4 000 = ……………………………………….. = ……………………………………….. (ảnh 2)

8. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ thêm 2 đoạn thẳng để tạo thành 1 hình bình hành.

Vẽ thêm 2 đoạn thẳng để tạo thành 1 hình bình hành.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ thêm 2 đoạn thẳng để tạo thành 1 hình bình hành.  (ảnh 2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một thư viện nhận được 80 thùng sách để phân phối cho các trường học. Có hai khu vực nhận sách, trong đó khu vực thứ nhất nhận nhiều hơn khu vực thứ hai 6 thùng sách. Hỏi mỗi khu vực nhận bao nhiêu thùng sách?

Xem đáp án

Bài giải

Số thùng sách khu vực thứ nhất nhận được:

(80 + 6) : 2 = 43 (thùng)

Số thùng sách khu vực thứ hai nhận được:

80 – 43 = 37 (thùng)

Đáp số: Khu vực thứ nhất: 43 thùng sách, khu vực thứ hai: 37 thùng sách

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Một công viên nhỏ có chiều rộng 40 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Người ta dựng hàng rào xung quanh công viên và chừa một cổng vào rộng 8 m. Hàng rào công viên dài ……. mét. (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Một công viên nhỏ có chiều rộng 40 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Người ta dựng hàng rào xung quanh công viên và chừa một cổng vào rộng 8 m. Hàng rào công viên dài ……. mét. (ảnh 2)

Giải thích

Chiều dài của công viên là:

40 × 2 = 80 (m)

Chu vi của công viên là:

(40 + 80) × 2 = 240 (m)

Hàng rào công viên dài là:

240 – 8 = 232 (m)

 

11. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Một vùng nông nghiệp vừa thu hoạch nhiều loại nông sản khác nhau. Dưới đây là bảng thống kê sản lượng từng loại:

STT

Loại nông sản

Lúa mì (tấn)

Ngô (tấn)

Khoai (tấn)

1

Trang trại A

45

32

21

2

Trang trại B

25

40

17

3

Trang trại C

33

22

12

4

Trang trại D

15

30

10

5

Trang trại E

28

35

19

a) Tổng sản lượng mỗi loại nông sản là bao nhiêu tấn?

b) Loại nông sản nào có sản lượng cao nhất?

Xem đáp án

a)

Tổng sản lượng của lúa mì là:

45 + 25 + 33 + 15 + 28 = 146 (tấn)

Tổng sản lượng của ngô là:

32 + 40 + 22 + 30 + 35 = 159 (tấn)

Tổng sản lượng của khoai là:

21 + 17 + 12 + 10 + 19 = 79 (tấn)

b) Loại nông sản có sản lượng cao nhất là ngô

Giải thích

Vì 159 > 146 > 79