Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 21. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 21. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 436 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Đơn vị đo khối lượng là:

dg

kg

giây

cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đơn vị đo khối lượng là kg

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Từ năm 501 đến năm 600 gọi là thế kỉ: 

V

VI

VII

VIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ năm 501 đến năm 600 thuộc thế kỉ VI

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Tháng tư có 30 ngày, cộng thêm 3 tuần thì tổng số ngày là bao nhiêu? 

45 ngày

50 ngày

51 ngày

42 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tháng tư có 30 ngày

3 tuần có: 7 × 3 = 21 (ngày)

Tổng số ngày của cả tháng 4 và 3 tuần là:

30 + 21 = 51 (ngày)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Một hình vuông có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 5 m. Tính chu vi hình vuông đó.  

50 m

40 m

45 m

35 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình chữ nhật là:

20 × 5 = 100 (m2)

Cạnh hình vuông là 10 m (vì 10 m × 10 m = 100 m2)

Chu vi hình vuông:

10 × 4 = 40 (m)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

An bơi một vòng quanh hồ hết 5 phút 45 giây. Nếu cứ bơi với tốc độ như vậy đúng ba vòng thì An bơi hết ………… giây

Xem đáp án

An bơi một vòng quanh hồ hết 5 phút 45 giây. Nếu cứ bơi với tốc độ như vậy đúng ba vòng thì An bơi hết 1 035 giây

Giải thích:

Đổi: 5 phút 45 giây = 5 × 60 + 45 = 300 + 45 = 345 giây

Tính tổng thời gian:

345 × 3 = 1 035 (giây)

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 6 yến 5 kg = ……... kg 3 yến 8 kg = …….. kg (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 6 yến 5 kg = ……... kg 3 yến 8 kg = …….. kg (ảnh 2)

6 yến 5 kg = 65 kg

Giải thích

6 yến 5 kg = 6 × 10 + 5 = 65 kg

3 yến 8 kg = 38 kg

Giải thích

3 yến 8 kg = 3 × 10 + 8 = 38 kg

5 tạ 20 kg = 520 kg

Giải thích

5 tạ 20 kg = 5 × 100 + 20 = 520 kg

4 tạ 2 yến = 42 yến

Giải thích

4 tạ 2 yến = 4 × 10 + 2 = 42 yến

4 thế kỉ = 400 năm

Giải thích

4 thế kỉ = 4 × 100 = 400 năm

600 năm = 6 thế kỉ

Giải thích

600 năm = 600 : 100 = 6 thế kỉ

7 phút = 420 giây

Giải thích

7 phút = 7 × 60 = 420 giây

420 giây = 7 phút

Giải thích

420 giây = 420 : 60 = 7 phút

10 m2 = 1 000 dm2

Giải thích

10 m2 = 10 × 100 = 1 000 dm2

1 000 dm2 = 10 m2

Giải thích

1 000 dm2 = 1 000 : 100 = 10 m2

5 dm2 = 500 cm2

Giải thích

5 dm2 = 5 × 100 = 500 cm2

500 cm2 = 5 dm2

Giải thích

500 cm2 = 500 : 100 = 5 dm2

7. Tự luận
• 1 điểm

Nối.

Nối. 60 tạ   10 yến    400g    8000 tấn (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối. 60 tạ   10 yến    400g    8000 tấn (ảnh 2)

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số đo diện tích thích hợp.

Điền số đo diện tích thích hợp.   7 200 ………   12 ………    625 …….     500 …….. (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số đo diện tích thích hợp.   7 200 ………   12 ………    625 …….     500 …….. (ảnh 2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện các chỗ chấm sau.

Hoàn thiện các chỗ chấm sau.   Dịp kỉ niệm 300 năm thành lập triều Nguyễn sẽ vào năm …….. Năm đó thuộc thế kỉ ……. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thiện các chỗ chấm sau.   Dịp kỉ niệm 300 năm thành lập triều Nguyễn sẽ vào năm …….. Năm đó thuộc thế kỉ ……. (ảnh 2)

Giải thích

Ta có:

1802 + 300 = 2102

Dịp kỉ niệm 300 năm thành lập triều Nguyễn sẽ vào năm 2102.

Năm 2102 thuộc thế kỉ XXII

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Gia đình Bác Hòa có một vườn cam hình chữ nhật với diện tích 5 000 m2. Bác Hòa chia vườn cam thành 5 phần đều nhau để dễ chăm sóc.

a) Diện tích mỗi phần là bao nhiêu m2 ?

b) Cứ mỗi 1 000 m2, bác Hòa thu hoạch được khoảng 10 tạ cam. Như vậy bác Hòa thu hoạch được tất cả bao nhiêu tạ cam?

Xem đáp án

Bài giải

a) Diện tích mỗi phần là:
5 000 : 5 = 1 000 (m2)

b) Sản lượng cam thu hoạch là:
10 × 5 = 50 (tạ)

Đáp số: a) 1 000 m2; b) 50 tạ

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một hợp tác xã nông nghiệp nhận được 3 xe ngô, mỗi xe chở 5 tấn 2 tạ ngô. Hợp tác xã đã chia đều số ngô đó cho 6 làng. Các làng tiếp tục chia đều số ngô nhận được cho các hộ dân, mỗi hộ nhận được 10 kg ngô. Hỏi mỗi làng có bao nhiêu hộ dân nhận được ngô?

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 5 tấn 2 tạ = 5 × 1 000 + 2 × 100 = 5 200 kg

Tổng số ngô nhận được là:
5 200 × 3 = 15 600 (kg)

Số ngô mỗi làng nhận được là:
15 600 : 6 = 2 600 (kg)

Số hộ dân mỗi làng nhận được ngô là:
2 600 : 10 = 260 (hộ)

Đáp số: 260 hộ