Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 49. Luyện tập chung có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số 5 670 có chữ số hàng chục là:
5
6
7
0
Đáp án đúng là: C
Số 5 670 có chữ số hàng chục là 7
Ba nghìn năm trăm sáu mươi bảy
Ba nghìn năm trăm sáu mươi
Ba năm sáu bảy
Ba nghìn năm trăm sáu mươi bảy
Đáp án đúng là: A
3 567 được đọc là Ba nghìn năm trăm sáu mươi bảy
455; 476; 589; 590
423; 514; 589; 590
455; 476; 530; 518
423; 514; 530; 518
Đáp án đúng là: C
Dãy số mà khi làm tròn đến hàng trăm ta được số 500 là dãy 455; 476; 530; 518
5 556
4 445
5 544
5 554
Đáp án đúng là: D
Số có 4 chữ số giống nhau và chữ số hàng trăm là 5 là 5 555. Số liền trước của 5 555 là 5 554.
Hãy viết các số sau dưới dạng tổng các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
5 784 = …………………………….
2 305 = …………………………….
8 492 = …………………………….
4 067 = …………………………….
5 784 = 5 000 + 700 + 80 + 4
2 305 = 2 000 + 300 + 0 + 5
8 492 = 8 000 + 400 + 90 + 2
4 067 = 4 000 + 0 + 60 + 7
Vẽ kim giờ và kim phút vào đồng hồ ứng với thời điểm đã cho.


Trả lời các câu hỏi sau.
Có bốn nhóm là nhóm A, nhóm B, nhóm C và nhóm D cùng tham gia một cuộc thi trồng cây. Họ đã trồng được các số lượng cây sau: 3 250 cây, 4 750 cây, 6 100 cây và 2 850 cây.
a) Nhóm nào trồng được nhiều cây nhất?
b) Những nhóm nào trồng được nhiều hơn 4 000 cây?
c) Nhóm nào trồng được ít hơn 3 000 cây?
a) Nhóm C trồng được nhiều cây nhất là: 6 100 cây
Giải thích
Vì 6 100 > 4 750 > 3 250 > 2 850 nên nhóm C trồng được nhiều cây nhất
b) Những nhóm trồng được nhiều hơn 4 000 cây là nhóm B và nhóm C
Giải thích
Vì 6 100 > 4 750 > 4 000 nên nhóm trồng được nhiều hơn 4 000 cây là nhóm B (4 750 cây) và nhóm C (6 100 cây)
c) Nhóm trồng được ít hơn 3 000 cây là: Nhóm D
Giải thích
Vì 2 850 < 3 000 nên nhóm trồng được ít hơn 3 000 cây là nhóm D (2 850 cây)
Điền số hoặc cách đọc số thích hợp vào chỗ chấm trong bảng sau.
Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | Viết số | Đọc số |
…… | …… | …… | …… | …… | Sáu nghìn ba trăm bảy mươi mốt |
4 | 8 | 2 | 5 | …… | ………………………………….. |
2 | 9 | 1 | 3 | …… | ………………………………….. |
…… | …… | …… | …… | 5 046 | ………………………………….. |
Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | Viết số | Đọc số |
6 | 3 | 7 | 1 | 6 371 | Sáu nghìn ba trăm bảy mươi mốt |
4 | 8 | 2 | 5 | 4 852 | Bốn nghìn tám trăm hai mươi lăm |
2 | 9 | 1 | 3 | 2 913 | Hai nghìn chín trăm mười ba |
5 | 0 | 4 | 6 | 5046 | Năm nghìn không trăm bốn mươi sáu |
Hãy lựa chọn và sắp xếp các thẻ số sau để được.

a) Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau: 2 478
b) Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau: 874
c) Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau: 8 742
d) Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau: 247
Giải bài toán sau.
Có ba chiếc xe trong một gara là: xe tải, xe hơi và xe máy. Trong số đó có một chiếc nặng 1 500 kg, một chiếc nặng 2 800 kg và một chiếc nặng 900 kg. Biết xe tải nặng nhất và xe hơi nặng hơn xe máy. Hỏi mỗi chiếc xe nặng bao nhiêu kg?
Xe tải nặng nhất nên có cân nặng là 2 800 kg
Xe hơi nặng hơn xe máy nên xe máy có cân nặng nhỏ nhất là: 900 kg
Xe hơi có cân nặng là 1 500 kg








