Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín có đáp án

A
Admin
ToánLớp 327 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây được tô màu 19 hình?

Hình nào dưới đây được tô màu 1/9 hình? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây được tô màu 1/9 hình? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây được tô màu 1/9 hình? (ảnh 3)
Hình nào dưới đây được tô màu 1/9 hình? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình ở đáp án A gồm 9 phần.

Số phần được tô màu là 1 phần.

Vậy hình được tô màu \[\frac{1}{9}\] hình là hình ở đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây được tô màu 18 hình?

Hình nào dưới đây được tô màu 1/8 hình? (ảnh 1)
Hình nào dưới đây được tô màu 1/8 hình? (ảnh 2)
Hình nào dưới đây được tô màu 1/8 hình? (ảnh 3)
Hình nào dưới đây được tô màu 1/8 hình? (ảnh 4) 
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình ở đáp án A gồm 8 phần.

Số phần được tô màu là 1 phần.

Vậy hình được tô màu \[\frac{1}{8}\] hình là hình ở đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây đã khoanh 18 số quả táo?

Hình nào dưới đây đã khoanh  1/8 số quả táo? (ảnh 1)
Hình nào dưới đây đã khoanh  1/8 số quả táo? (ảnh 2)
Hình nào dưới đây đã khoanh  1/8 số quả táo? (ảnh 3)
Hình nào dưới đây đã khoanh  1/8 số quả táo? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình ở đáp án A gồm 8 quả táo.

Số quả táo được khoanh là 1 quả.

Vậy hình đã khoanh \[\frac{1}{8}\] số quả táo là hình ở đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây đã khoanh 19 số quả đào?

Hình nào dưới đây đã khoanh 1/9 số quả đào? (ảnh 1)
Hình nào dưới đây đã khoanh 1/9 số quả đào? (ảnh 2)
Hình nào dưới đây đã khoanh 1/9 số quả đào? (ảnh 3)
Hình nào dưới đây đã khoanh 1/9 số quả đào? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình ở đáp án C gồm 9 quả đào.

Số quả đào được khoanh là 1 quả.

Vậy hình đã khoanh \[\frac{1}{9}\] số quả đào là hình ở đáp án C.

5. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số?         Chia 28 quả xoài thành 7 phần bằng nhau. Vậy 1/7 số quả xoài là ..... quả xoài. (ảnh 1)

Chia 28 quả xoài thành 7 phần bằng nhau.

Vậy \[\frac{1}{7}\] số quả xoài là ..... quả xoài.

Xem đáp án

Chia 28 quả xoài thành 7 phần bằng nhau.

Vậy \[\frac{1}{7}\] số quả xoài là 4 quả xoài.

Giải thích

\[\frac{1}{7}\] số quả xoài là: 28 : 7 = 4 (quả)

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a) Chia 27 quyển vở thành 9 phần bằng nhau. Vậy \[\frac{1}{9}\] số quyển vở là 2 quyển vở.

__

b) Chia 14 chiếc bánh thành 7 phần bằng nhau. Vậy \[\frac{1}{7}\] số chiếc bánh là 2 chiếc bánh.

__

c) Một hình tròn được chia thành 8 phần bằng nhau. Đã tô màu 1 phần. Người ta nói đã tô màu \[\frac{1}{8}\] hình tròn.

__

(1)
S
(2)
Đ
(3)
Đ
Xem đáp án

a) Chia 27 quyển vở thành 9 phần bằng nhau. Vậy \[\frac{1}{9}\] số quyển vở là 2 quyển vở.

S

b) Chia 14 chiếc bánh thành 7 phần bằng nhau. Vậy \[\frac{1}{7}\] số chiếc bánh là 2 chiếc bánh.

Đ

c) Một hình tròn được chia thành 8 phần bằng nhau. Đã tô màu 1 phần. Người ta nói đã tô màu \[\frac{1}{8}\] hình tròn.

Đ

Giải thích

a) \[\frac{1}{9}\] số quyển vở là: 27 : 9 = 3 (quyển)

b) \[\frac{1}{7}\] số chiếc bánh là: 14 : 7 = 2 (quyển)

7. Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới đây được tô màu một phần mấy của hình đó?

Hình dưới đây được tô màu một phần mấy của hình đó? (ảnh 1)
Xem đáp án
Hình dưới đây được tô màu một phần mấy của hình đó? (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Đã khoanh vào một phần mấy hình đã cho?

Đã khoanh vào một phần mấy hình đã cho? (ảnh 1)
Xem đáp án
Đã khoanh vào một phần mấy hình đã cho? (ảnh 2)
9. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu √ nếu đúng và điền dấu x nếu sai.

Điền dấu √ nếu đúng và điền dấu x nếu sai. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền dấu √ nếu đúng và điền dấu x nếu sai. (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ có 36 quả trứng gà. Mẹ dặn Lan luộc 19 số trứng gà đó. Hỏi Lan cần luộc bao nhiêu quả trứng gà?

Xem đáp án

Lan cần luộc số quả trứng gà là:

36 : 9 = 4 (quả)

Đáp số: 4 quả trứng gà